Công văn về việc thuế suất thuế nhập khẩu vải thấm dầu (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ hải quan quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng vải thấm dầu nhập khẩu vào Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, áp mã thuế và các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu mặt hàng vải thấm dầu phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc xử lý sự cố môi trường tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi về phân loại và áp thuế vải thấm dầu
1. Nguyên tắc phân loại mã HS đối với vải thấm dầu
- Mặt hàng vải thấm dầu thường được cấu tạo từ các sợi tổng hợp (phổ biến là Polypropylene - PP) dưới dạng vải không dệt. Việc xác định mã HS phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS).
- Tùy thuộc vào quy trình sản xuất, định lượng (trọng lượng trên mỗi mét vuông) và dạng thành phẩm (dạng cuộn, dạng tấm cắt sẵn), mặt hàng này thường được xem xét phân loại vào Chương 56 (Vải không dệt, các loại dây đặc biệt; sợi xe, sợi dây cáp) hoặc Chương 39 (Chất dẻo và các sản phẩm bằng chất dẻo) nếu đã qua gia công đặc biệt cấu thành sản phẩm khác.
- Doanh nghiệp cần cung cấp tài liệu kỹ thuật, kết quả phân tích phân loại của Cục Kiểm định hải quan để làm cơ sở áp mã HS chính xác nhất.
2. Xác định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) và thuế suất ưu đãi đặc biệt
- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): Áp dụng theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành do Chính phủ ban hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với mã HS đã được xác định.
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có thỏa thuận thương mại tự do (FTA) với Việt Nam (như ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU...), doanh nghiệp có thể được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu xuất trình được chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ theo quy định.
3. Thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự khai, tự tính thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai báo hải quan, bao gồm tên hàng, mã HS và thuế suất áp dụng.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có) và tiến hành thông quan hoặc yêu cầu giải trình, điều chỉnh nếu phát hiện sai lệch về mã HS dẫn đến thiếu hụt số thuế phải nộp.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực hướng dẫn trực tiếp cho các trường hợp phát sinh vướng mắc tương tự tại thời điểm ban hành. Các bên liên quan cần chủ động cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất về biểu thuế để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 852/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2000 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 852/TCHQ-KTTT NGÀY 03 THÁNG 3 NĂM 2000 VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU VẢI THẤM DẦU
| Kính gửi | - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố |
Trả lời Công văn 1463/XD ngày 16/9/1999 của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam về việc tính thuế nhập khẩu chất thấm dầu (Absorbents). Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ Công văn số 769 TC/TCT ngày 25/02/2000 của Bộ Tài chính.
Theo quy định tại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1999/QĐ-BTC ngày 11/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; thì: Vật liệu thấm dầu, có cấu tạo là tấm xơ ép nhiều lớp (dạng vải không dệt), làm từ nguyên liệu 100% polypropylene, thuộc nhóm 5603, tuỳ theo trọng lượng sẽ thuộc một trong các mã số chi tiết: 56039100, 56039200, 56039300, 56039400, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 20% (hai mươi phần trăm).
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Tổng công ty xăng dầu Việt Nam biết và thực hiện.
|
| Hoàng Việt Cường (Đã ký)
|
Công văn về việc thuế suất thuế nhập khẩu vải thấm dầu
- Số hiệu: 852/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/03/2000
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
