Công văn về việc thuế suất thuế nhập khẩu động cơ diesel và phụ tùng được ban hành bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng đối với mặt hàng động cơ diesel và các linh kiện, phụ tùng đi kèm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động nhập khẩu động cơ diesel, linh kiện và phụ tùng phục vụ sản xuất, lắp ráp hoặc kinh doanh thương mại tại Việt Nam; đồng thời áp dụng đối với các cơ quan hải quan thực hiện thủ tục thông quan, kiểm tra và áp thuế đối với các mặt hàng này.
Các nội dung cốt lõi về thuế suất thuế nhập khẩu động cơ diesel và phụ tùng
- Phân loại mã HS và áp dụng mức thuế suất: Hướng dẫn chi tiết cách xác định mã số hàng hóa (mã HS) đối với động cơ diesel và các loại phụ tùng đi kèm. Việc áp mã HS chính xác là cơ sở pháp lý để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
- Thuế suất đối với động cơ diesel nhập khẩu: Quy định cụ thể mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với từng loại động cơ diesel dựa trên công suất, mục đích sử dụng (như dùng cho phương tiện giao thông đường bộ, tàu thủy, máy nông nghiệp hoặc máy phát điện).
- Chính sách thuế đối với phụ tùng, linh kiện đồng bộ: Làm rõ nguyên tắc áp thuế đối với phụ tùng, linh kiện nhập khẩu đồng bộ hoặc rời rạc. Trường hợp linh kiện nhập khẩu chưa lắp ráp đồng bộ có thể được áp dụng mức thuế suất theo linh kiện hoặc theo máy nguyên chiếc tùy thuộc vào mức độ rời rạc và quy định phân loại của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt: Doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ theo quy định của từng hiệp định thương mại tự do tương ứng để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Thủ tục hải quan và kê khai thuế: Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện tự khai, tự tính thuế và nộp thuế theo đúng quy định pháp luật. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan để đảm bảo tính chính xác của việc áp mã HS và áp dụng thuế suất.
Hiệu lực thi hành
Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng của công văn chưa được xác định cụ thể, các tổ chức và cá nhân cần liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan hoặc tra cứu trên hệ thống văn bản pháp luật chính thức để cập nhật tình trạng hiệu lực và các văn bản hướng dẫn sửa đổi, bổ sung mới nhất liên quan đến mặt hàng này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5080/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2000 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 5080/TCHQ-KTTT NGÀY 1 THÁNG 11 NĂM 2000 VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ĐỘNG CƠ DIESEL VÀ PHỤ TÙNG
Kính gửi: - Các cục hải quan tỉnh, thành phố
Ngày 11/10/2000, Bộ Tài chính có Công văn số 4502TCT/NV3 về việc thuế suất nhập khẩu mặt hàng động cơ diesel và phụ tùng. Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện thống nhất như sau:
- Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành.
- Căn cứ Thông tư số 37/1999/TT/BTC ngày 7/4/1999 của Bộ Tài chính.
- Tham khảo chú giải của Danh mục điều hoà (HS).
Mặt hàng: Động cơ Diesel và phụ tùng được phân loại và tính thuế theo nguyên tắc sau:
- Động cơ diesel và linh kiện đồng bộ rời dạng CKD, IKD thuộc nhóm 8408.
- Các bộ phận nếu phù hợp để chỉ dùng hay chủ yếu dùng cho động cơ diesel thuộc nhóm 8409. Ví dụ: xilanh, piston, xupáp, xéc măng, biên...
- Các bộ phận mà chính bản thân các bộ phận này đã là một sản phẩm hoàn chỉnh, không phải chỉ dùng hay chủ yếu dùng cho động cơ, đã được phân loại ở một nhóm, phân nhóm cụ thể nào đó trong danh mục Biểu thuế, thì không xếp vào nhóm 8409 mà xếp vào nhóm nó là sản phẩm hoàn chỉnh. Ví dụ: Bơm phụt các loại (nhóm 8413), trục quay và trục cam (nhóm 8483), hộp số (nhóm 8483), máy và dụng cụ điện dùng khởi động hoặc mồi (nhóm 8511),...
- Các bộ phận có công dụng tổng hợp, như: ốc vít, vòng đệm, gioăng,... và các nguyên liệu để sản xuất, lắp ráp động cơ diesel ở dạng thỏi, khối tấm hoặc dạng thô chưa định hình, được phân loại theo thuế suất của vật liệu cấu thành. Ví dụ: ốc vít (nhóm: 7318), gioăng cao su (nhóm 4015).
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện thống nhất.
|
| Nguyễn Văn Cẩn (Đã ký)
|
Công văn về việc thuế suất thuế nhập khẩu động cơ diesel và phụ tùng
- Số hiệu: 5080/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/11/2000
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
