Công văn về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với nhân hạt điều hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng nhân hạt điều ở các khâu từ sản xuất, sơ chế, nhập khẩu cho đến lưu thông thương mại trên thị trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và cá nhân có hoạt động sản xuất, chế biến, nhập khẩu, mua bán mặt hàng nhân hạt điều; đồng thời là căn cứ pháp lý để các cơ quan thuế địa phương thực hiện quản lý thuế thống nhất.
Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với nhân hạt điều
Chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng nhân hạt điều được phân loại chặt chẽ theo từng khâu và đối tượng giao dịch cụ thể như sau:
- Khâu tự trồng trọt, thu hoạch bán ra và khâu nhập khẩu: Nhân hạt điều do các tổ chức, cá nhân tự trồng trọt, thu hoạch bán ra hoặc nhân hạt điều ở khâu nhập khẩu mới chỉ qua sơ chế thông thường (như phơi khô, sấy khô, bóc vỏ, phân loại, đánh bóng) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Khâu kinh doanh thương mại giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán nhân hạt điều mới qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và được gạch chéo.
- Khâu bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các đối tượng khác: Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán nhân hạt điều cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Khâu bán ra của hộ, cá nhân kinh doanh: Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán nhân hạt điều ở khâu kinh doanh thương mại thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
- Đối với nhân hạt điều đã qua chế biến sâu: Các sản phẩm nhân hạt điều đã qua chế biến thành sản phẩm tiêu dùng khác (như hạt điều rang muối, hạt điều tẩm gia vị, hạt điều chiên, đóng hộp ăn liền) không được áp dụng chính sách thuế đối với sản phẩm nông sản sơ chế, mà phải chịu mức thuế suất thuế GTGT thống nhất là 10% ở tất cả các khâu.
Hiệu lực thi hành
Các nội dung hướng dẫn tại công văn được áp dụng đồng bộ với các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, bao gồm Luật Thuế giá trị gia tăng, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với mặt hàng nông sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5092/TCT/CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 5092 TCT/CS NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ GTGT ĐỐI VỚI NHÂN HẠT ĐIỀU
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời Công văn số 1122/CT.NV ngày 15/11/2001 của Cục thuế tỉnh Long An hỏi về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với nhân hạt điều, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
- Đối với nhân hạt điều sơ chế (đã được bóc hết vỏ, sấy khô, đống thùng) bán ra áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% quy định tại điểm 2.26 Mục II Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính.
- Đối với nhân hạt điều đã qua chế biến (đã được rang tẩm, làm chín, đánh bóng, phân loại, đóng gói) áp dụng thuế suất 10% quy định tại điểm 3.9 Mục II Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế biết và hướng dẫn thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
Công văn về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với nhân hạt điều
- Số hiệu: 5092/TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/12/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
