Công văn về việc thuế nhập khẩu (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) là văn bản hướng dẫn các quy định liên quan đến nghĩa vụ thuế nhập khẩu, trong đó tập trung làm rõ các nội dung tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn các nội dung liên quan đến quản lý thuế, xác định đối tượng chịu thuế và nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý thuế và cơ quan hải quan có liên quan trực tiếp đến việc thu và quản lý thuế nhập khẩu.
Nội dung cốt lõi của văn bản
Dựa trên cấu trúc phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4), văn bản tập trung vào các nhóm nội dung chính sau:
- Quy định chung và phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ các hoạt động nhập khẩu thuộc đối tượng điều chỉnh của công văn, tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc áp dụng các chính sách thuế liên quan.
- Đối tượng áp dụng và đối tượng chịu thuế (Điều 2): Phân định cụ thể các nhóm tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế nhập khẩu và các loại hàng hóa thuộc diện chịu thuế khi đưa vào lãnh thổ Việt Nam.
- Căn cứ tính thuế và nguyên tắc áp dụng (Điều 3): Hướng dẫn các nguyên tắc cơ bản để xác định trị giá tính thuế, thuế suất và phương pháp tính thuế nhập khẩu đối với từng nhóm hàng hóa cụ thể theo quy định pháp luật.
- Các trường hợp miễn, giảm hoặc ưu đãi thuế (Điều 4): Quy định bước đầu về các điều kiện, tiêu chuẩn để hàng hóa nhập khẩu được hưởng các chính sách ưu đãi thuế quan hoặc các trường hợp được miễn, giảm thuế theo quy định hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin về ngày có hiệu lực cụ thể của công văn này chưa được xác định rõ. Các tổ chức và cá nhân có liên quan cần chủ động đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính theo quy định của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5081/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2000 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 5081/TCHQ-KTTT NGÀY 1 THÁNG 11 NĂM 2000 VỀ VIỆC THUẾ NHẬP KHẨU
Kính gửi: - Cục hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 16/10/2000, Bộ Tài chính có Công văn số 4572 TC/TCT chỉ đạo việc áp mã số và thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng ống gang dẻo. Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện thống nhất như sau:
- Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Căn cứ Quyết định số 41/2000/QĐ-BTC ngày 17/3/2000 sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1. Mặt hàng: các loại ống, ống dẫn bằng gang thuộc nhóm 7303, trong đó:
+ Loại có đường kính từ 150 mm đến 600 mm, dài từ 5m đến 6m, thuộc mã số 730300.10, có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 20% (hai mươi phần trăm).
+ Loại khác, thuộc mã số 730300.90, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 3% (ba phần trăm).
2. Theo Nghị định số 09/2000/NĐ-CP ngày 21/3/2000 của Chính phủ về việc ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiên Hiệp định về thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2000 và Thông tư hướng dẫn số 35/2000/TT-BTC ngày 4/5/2000 của Bộ Tài chính, thì:
Các loại ống, ống dẫn bằng gang thuộc nhóm 730300.00, có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 1% (một phần trăm), nếu có giấy chứng nhận xuất xứ từ các nước ASEAN (C/O Form D) theo đúng quy định tại Thông tư số 35/2000/TT-BTC .
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Văn Cẩn (Đã ký)
|
- 1Quyết định 41/2000/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 09/2000/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2000
- 3Thông tư 35/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 09/2000/NĐ-CP ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiêụ lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2000 do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
Công văn về việc thuế nhập khẩu
- Số hiệu: 5081/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/11/2000
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
