Công văn về việc thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng mặt hàng máy may, mô tơ máy may (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) quy định và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhập khẩu cùng thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng đối với các mặt hàng máy may và mô tơ máy may khi nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu, kinh doanh mặt hàng máy may (bao gồm máy may công nghiệp, máy may gia đình) và mô tơ máy may; đồng thời áp dụng đối với các cơ quan hải quan, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, thu thuế đối với các mặt hàng này.
Các nội dung quy định cốt lõi
- Phân loại mã HS và áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu: Hướng dẫn việc xác định mã số hàng hóa (mã HS) chính xác cho mặt hàng máy may và mô tơ máy may (nhập khẩu đồng bộ hoặc nhập khẩu rời) theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Trên cơ sở mã HS được xác định, doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) nếu đáp ứng đủ điều kiện về xuất xứ hàng hóa.
- Quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định mức thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng máy may và mô tơ máy may ở khâu nhập khẩu. Hướng dẫn việc kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT theo đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành đối với nhóm hàng hóa là máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất.
- Thủ tục hải quan và nghĩa vụ nộp thuế: Quy định về hồ sơ hải quan, các chứng từ cần thiết để chứng minh trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa nhằm phục vụ cho việc tính thuế. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai trung thực, đầy đủ và nộp các khoản thuế đúng thời hạn quy định trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực hướng dẫn thực hiện theo các quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hiện hành tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế của tờ khai hải quan nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7430/TC-TCT | Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 7430/TC-TCT NGÀY 6 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ NHẬP KHẨU, GTGT MẶT HÀNG MÁY MAY, MÔ TƠ MÁY MAY
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Bộ Tài chính nhận được Công văn số 18/HN-XNK ngày 26/6/2001 của Công ty may thêu Hồng Ngọc về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng của mặt hàng máy may, mô tơ máy may, để việc thực hiện được thống nhất, Bộ Tài chính có ý kiến về vấn đề này như sau:
1. Về thuế nhập khẩu:
Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 19/2000/QĐ-BTC ngày 5/12/2000 (hiệu lực thi hành từ 1/1/2001); Nguyên tắc phân loại hàng hoá theo Biểu thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 7/4/1999 của Bộ Tài chính; Thông tư số 99/2000/TT-BTC ngày 12/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại tập hợp các máy móc thiết bị của thiết bị đồng bộ, toàn bộ theo Biểu thuế nhập khẩu, thì:
* Mặt hàng: Máy may, đầu máy may, thuộc nhóm 8452, trong đó:
- Loại dùng trong gia đình, thuộc mã số 8452.10.00, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 50% (năm mươi phần trăm).
- Loại khác (trừ loại dùng trong gia đình), thuộc mã số 8452.21.00 hoặc 8452.29.00, thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm).
* Mặt hàng: môtơ điện xoay chiều, một pha không phân biệt có được sử dụng cho máy may hay không (trừ môtơ đã lắp cố định vào máy may hoặc nhập đồng bộ cùng với máy may), thuộc nhóm 8501, tuỳ theo công suất thuộc mã số 8501.40.10 hoặc 8501.40.20, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30% (ba mươi phần trăm).
2. Về thuế Giá trị gia tăng:
Căn cứ Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng, thì: thiết bị máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, đáp ứng thủ tục hồ sơ theo quy định tại điểm 4 mục II phần A - Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 nêu trên thuộc đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu.
Trường hợp của Công ty nếu xác định là hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu nhưng doanh nghiệp đã nộp thuế giá trị gia tăng cho số hàng hoá này thì số thuế giá trị gia tăng đã nộp ở khâu nhập khẩu là số thuế giá trị gia tăng đầu vào doanh nghiệp sẽ được khấu trừ khi kê khai thuế giá trị gia tăng theo định kỳ.
Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan chỉ đạo thống nhất việc thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 99/2000/TT-BTC hướng dẫn phân loại tập hợp các máy móc, thiết bị của các thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ theo Biểu thuế nhập khẩu do Bộ tài chính ban hành
- 4Quyết định 193/2000/QĐ-BTC thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 5Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 6Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
Công văn về việc thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng mặt hàng máy may, mô tơ máy may
- Số hiệu: 7430/TC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/08/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
