Công văn hướng dẫn về chính sách thuế nhập khẩu đối với mặt hàng "dây treo mạ kẽm" được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu phù hợp đối với mặt hàng này khi nhập khẩu vào Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan, các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu mặt hàng dây treo mạ kẽm, và các tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng này trên phạm vi cả nước.
Quy định về phân loại mã số hàng hóa (mã HS)
- Việc xác định mã HS đối với mặt hàng "dây treo mạ kẽm" phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải chi tiết hệ thống hài hòa (HS), Quy tắc phân loại hàng hóa và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm như thành phần cấu tạo, quy trình sản xuất, đường kính và công dụng thực tế.
- Mặt hàng dây treo mạ kẽm thường được xem xét phân loại vào Chương 72 (Sắt và thép) hoặc Chương 73 (Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép) tùy thuộc vào hàm lượng carbon, đặc tính kỹ thuật cụ thể của sợi dây và mức độ gia công của sản phẩm.
- Cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan phải cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, chứng thư giám định chất lượng (nếu có) để làm cơ sở áp mã HS chính xác, tránh việc áp sai mã thuế hoặc gian lận thương mại.
Chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT)
- Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành tương ứng với mã HS đã được xác định sau khi phân loại chi tiết.
- Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: Trường hợp hàng hóa được nhập khẩu từ các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thương mại song phương hoặc đa phương với Việt Nam (như các Hiệp định FTA), doanh nghiệp sẽ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng đủ các điều kiện về xuất xứ và xuất trình được Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ.
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Mặt hàng dây treo mạ kẽm khi nhập khẩu phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế VAT hiện hành đối với nhóm sản phẩm kim loại và sản phẩm từ kim loại tại khâu nhập khẩu.
Thủ tục hải quan và kiểm tra sau thông quan
- Doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan điện tử, nộp đầy đủ bộ hồ sơ nhập khẩu theo quy định bao gồm tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng từ chứng nhận xuất xứ (nếu có) và các tài liệu kỹ thuật liên quan đến lô hàng dây treo mạ kẽm.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (đối với các lô hàng thuộc luồng đỏ) để đối chiếu tính đồng nhất giữa khai báo trên tờ khai và thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Công tác kiểm tra sau thông quan sẽ được thực hiện nhằm rà soát, đối chiếu việc áp mã HS và áp dụng thuế suất của doanh nghiệp, đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và thu đúng, thu đủ thuế vào ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ký ban hành. Các hướng dẫn trước đây của cơ quan hải quan địa phương nếu trái với nội dung tại công văn này thì thực hiện thống nhất theo quy định tại văn bản này. Doanh nghiệp và các đơn vị hải quan có trách nhiệm nghiêm túc triển khai thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5054/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 1999 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 5054/TCHQ-KTTT NGÀY 09 THÁNG 9 NĂM 1999 VỀ VIỆC THUẾ NHẬP KHẨU "DÂY TREO MẠ KẼM"
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 31/8/1999, Bộ Tài chính có công văn số 4333TC/TCT hướng dẫn việc áp mã số và thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng: Dây treo mạ kẽm. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 37/1999/TT/BTC ngày 7/4/1999 của Bộ Tài chính;
Mặt hàng:
+ Dây bện tạo thu được bằng cách xoắn chặt hai hay nhiều dây đơn lại với nhau, thuộc nhóm 7312, mã số 73121000, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% (Không phần trăm).
+ Dây sắt hoặc thép không hợp kim mạ kẽm thuộc nhóm 7217, mã số 72179000, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 15% (mười lăm phần trăm).
+ Dây sắt hoặc thép hợp kim thuộc nhóm 7229, mã số 72291000, 72292000, 72299000, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% (Không phần trăm).
Yêu cầu các đơn vị kiểm tra hồ sơ và kết quả kiểm hoá hàng thực nhập khẩu đối chiếu với hướng dẫn trên để áp mã số, thuế suất theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
| Hoàng Việt Cường (Đã ký)
|
Công văn về việc thuế nhập khẩu "dây treo mạ kẽm"
- Số hiệu: 5054/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/09/1999
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
