Công văn về việc thuế nhà thầu (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) hướng dẫn các nội dung liên quan đến chính sách thuế nhà thầu áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các đối tượng bao gồm:
- Các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa gắn liền với dịch vụ tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên danh mục trích xuất, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung vào các quy định mang tính nguyên tắc và nền tảng của chính sách thuế nhà thầu:
- Xác định đối tượng chịu thuế: Quy định cụ thể về các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài thuộc diện chịu thuế, bao gồm tiền bản quyền, dịch vụ kỹ thuật, và các hoạt động thương mại khác.
- Đối tượng không áp dụng: Làm rõ các trường hợp hàng hóa được giao nhận tại cửa khẩu ngoài Việt Nam hoặc các dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam: Quy định nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ thuế trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài và nộp ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
Hiệu lực thi hành
Tình trạng hiệu lực và ngày áp dụng của công văn này hiện chưa được xác định cụ thể. Người nộp thuế cần chủ động cập nhật hướng dẫn từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4424/TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 4424 TCT/NV5 NGÀY 5 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ NHÀ THẦU
| Kính gửi: | - Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh |
Trả lời văn thư đề ngày 04/10/2001 của Liên danh xây dựng Vinci CGP/Pilecon (Do ông Herve Abt, Giám đốc dự án ký) về việc chứng từ xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Phần C, Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính thì trường hợp Liên danh Vinci CGP/Pilecon, là Nhà thầu xây dựng công trình Nhà máy nước 300.000 m3/ngày tại Thủ Đức, không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam thì mỗi khi thực hiện thanh toán tiền cho Liên danh theo hợp đồng, Công ty cấp nước Lyonaise Việt Nam (là Bên Việt Nam ký hợp đồng) tự kê khai thuế GTGT và thuế TNDN theo mẫu số 03NT-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (lưu ý ghi đúng tên của Liên danh và nội dung thanh toán) và thực hiện nộp số thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước. Số thuế GTGT đã nộp thay cho Nhà thầu là số thuế GTGT đầu vào của Công ty cấp nước Lyonaise Việt Nam và được khấu trừ theo hướng dẫn tại Điểm 2, Mục II, Phần C, Thông tư số 169/1998/TT-BTC.
Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm xác nhận về số thuế phải nộp và số thuế đã nộp theo từng lần thanh toán giữa Công ty cấp nước Lyonaise Việt Nam và Liên danh cũng như xác nhận về số thuế phải nộp, số thuế đã nộp của toàn bộ hợp đồng khi Công ty cấp nước Lyonaise Việt Nam thực hiện việc quyết toán thuế sau khi kết thúc hợp đồng theo hướng dẫn tại Mục III, Phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC.
Các xác nhận của cơ quan thuế địa phương về số thuế phải nộp, số thuế đã nộp nêu trên và xác nhận của cơ quan Kho bạc Nhà nước về số thuế đã nộp (bản sao có đóng dấu của Công ty cấp nước Lyonaise Việt Nam, là Bên thực hiện việc nộp thuế) là tài liệu để Liên danh xuất trình khi làm thủ tục chuyển số tiền đã thực hiện nộp thuế này ra nước ngoài.
Tổng cục Thuế trả lời để Liên danh xây dựng Vinci CGP/Pilecon được biết và thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
Công văn về việc thuế nhà thầu
- Số hiệu: 4424/TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/11/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
