Công văn về việc thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hướng dẫn các nội dung quan trọng liên quan đến việc xác định đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế và thủ tục kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, các cơ quan hải quan thực hiện quản lý thu thuế và các cơ quan thuế liên quan trong quá trình khấu trừ, hoàn thuế.
Các nội dung cốt lõi về thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu
- Xác định đối tượng chịu thuế GTGT: Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng là đối tượng chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu, trừ các trường hợp đặc biệt thuộc danh mục không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Căn cứ và phương pháp tính thuế: Thuế GTGT khâu nhập khẩu được xác định dựa trên giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu và thuế suất tương ứng. Giá tính thuế GTGT khâu nhập khẩu bao gồm giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
- Thời điểm xác định nghĩa vụ thuế: Nghĩa vụ thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào khâu nhập khẩu: Các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu căn cứ vào chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (biên lai nộp thuế hoặc chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước) và phải đảm bảo các điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Văn bản hướng dẫn thực hiện thống nhất theo các quy định hiện hành của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 346/TC-TCT | Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 1999 |
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 346/TC-TCT NGÀY 13 THÁNG 7 NĂM 1999 VỀ VIỆC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG KHÂU NHẬP KHẨU
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Hiện nay, Bộ Tài chính nhận được công văn của một số doanh nghiệp phản ánh về việc thực hiện thu thuế giá trị gia tăng đối với một số ấn phẩm không thống nhất từ khâu nhập khẩu đến sản xuất, tiêu dùng trong nước. Để việc thu thuế giá trị gia tăng được thực hiện thống nhất, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:
Căn cứ quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng và để thống nhất với hướng dẫn tại Điểm 13 Mục II Phần A Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng thì các ấn phẩm dưới đây khi nhập khẩu cũng không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng:
- Báo, tạp chí, bản tin, sách giáo khoa, sách văn bản pháp luật, giáo trình giảng dạy.
- Tài liệu (kể cả băng, đĩa...) do các đơn vị nước ngoài cung cấp cho đại diện là đơn vị và cá nhân trong nước.
- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ đấu thầu do đơn vị nước ngoài gửi cho đơn vị, cá nhân Việt Nam.
- Các chứng từ thanh toán, chứng từ kế toán đã sử dụng do đơn vị, cá nhân nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam như: vận đơn, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, giấy chứng nhận xuất xứ, phiếu chi tiết đóng gói...
Đối với các ấn phẩm kể tên trên đây, nếu cơ quan hải quan đã phát hành thông báo và doanh nghiệp đã phải nộp thuế giá trị gia tăng thì không xử lý hoàn lại. Số thuế giá trị gia tăng các doanh nghiệp đã nộp ở khâu nhập khẩu sẽ được xác định là thuế giá trị gia tăng đầu vào khi tính và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng. Trường hợp đã phát hành thông báo nhưng chưa nộp thuế hoặc chưa thông báo thuế thì cơ quan hải quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Công văn này.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký)
|
Công văn về việc thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu
- Số hiệu: 346/TC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/07/1999
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
