Công văn về việc "Thuế đối với nhà thầu nước ngoài" (hiện chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành cụ thể) hướng dẫn các nội dung cốt lõi về nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam (bên Việt Nam). Đối tượng áp dụng bao gồm cả nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam thông qua các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức phân phối hoặc cung cấp hàng hóa kèm theo các dịch vụ tiến hành tại lãnh thổ Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa.
- Đối tượng không thuộc diện áp dụng thuế nhà thầu
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài giao dịch thuần túy mua bán hàng hóa với các tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Các hoạt động cung cấp dịch vụ đặc thù được thực hiện hoàn toàn tại nước ngoài như sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị; quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên internet); xúc tiến đầu tư và thương mại; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế.
- Các loại thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng đối với dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được cung cấp và tiêu dùng tại Việt Nam.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài trên cơ sở hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa theo hợp đồng nhà thầu.
- Phương pháp nộp thuế của nhà thầu nước ngoài
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí nếu đáp ứng đủ các điều kiện về cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp ấn định tỷ lệ): Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNDN tương ứng với từng ngành nghề kinh doanh.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế nếu đáp ứng điều kiện về cơ sở thường trú và thời hạn hợp đồng nhưng không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán.
Hiệu lực thi hành
Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của văn bản chưa được xác định rõ, người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương cần chủ động đối chiếu nội dung hướng dẫn của công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật gốc về quản lý thuế nhà thầu (như Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) để đảm bảo tính pháp lý khi thực hiện nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4082-TC/TCT | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 1997 |
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 4082 TC/TCT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 1997 VỀ VIỆC THUẾ ĐỐI VỚI NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
Bộ Tài chính nhận được một số văn bản của các Cục thuế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế nước ngoài và các tổ chức kinh tế nước ngoài hoạt động tại Việt Nam đề nghị hướng dẫn việc khấu trừ thuế đối với hoạt động xây lắp các công trình tại Việt Nam của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 37 TC/TCT ngày 10/5/1995 của Bộ Tài chính. Để thực hiện thống nhất việc quản lý thu thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình tại Việt Nam của các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý một số trường hợp cụ thể như sau:
1. Các tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (dưới đây được gọi là Nhà thầu), tiến hành hoạt động xây lắp công trình cho các tổ chức kinh tế Việt Nam (kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) phải thực hiện nộp thuế theo quy định tại Thông tư số 37 TC/TCT ngày 10/5/1995 của Bộ Tài chính.
2. Đối với các Hợp đồng xây dựng, lắp đặt do Nhà thầu nước ngoài ký theo phương thức thực hiện trọn gói hoặc chìa khoá trao tay, Nhà thầu nước ngoài thực hiện toàn bộ các công việc: Xây dựng, lắp đặt và cung ứng vật tư máy móc thiết bị cho chủ công trình thì doanh thu tính thuế doanh thu và tính thuế lợi tức không bao gồm giá trị nhập khẩu (CIF hoặc CF) của máy móc thiết bị toàn bộ được nhập khẩu theo giấy phép của chủ đầu tư và Nhà thầu cũng không phải nộp thuế đoanh thu và thuế lợi tức đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp đối với giá trị máy móc thiết bị nhập khẩu đó.
Trường hợp Nhà thầu không cung cấp được giá trị nhập khẩu (CIF hoặc CF) của máy móc thiết bị toàn bộ thì doanh thu tính thuế doanh thu và tính thuế lợi tức là toàn bộ doanh thu Nhà thầu được thanh toán theo hợp đồng.
Việc hướng dẫn xử lý thu thuế các trường hợp trên đây được sử dụng để tính và thu thuế đối với Nhà thầu nước ngoài thực hiện xây lắp các công trình tại Việt Nam. Trường hợp cơ quan thuế đã tính nghĩa vụ thuế của Nhà thầu với đơn vị có trách nhiệm khấu trừ thuế khác với hướng dẫn trên đây và Nhà thầu đã nộp số thuế đó vào ngân sách thì không thực hiện truy thu thuế và hoàn lại tiền thuế đã nộp.
|
| Vũ Mộng Giao (Đã ký) |
- 1Thông tư 37-TC/TCT năm 1995 hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1086/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn về việc "Thuế đối với nhà thầu nước ngoài"
- Số hiệu: 4082-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/1997
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Mộng Giao
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
