Công văn về việc thuế đối với các nhà nghỉ công đoàn hướng dẫn chi tiết về các nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí áp dụng đối với các cơ sở nhà nghỉ thuộc quản lý của tổ chức Công đoàn khi thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ, lưu trú và kinh doanh có thu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các nhà nghỉ công đoàn (đơn vị sự nghiệp có thu thuộc tổ chức Công đoàn), cơ quan thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, vận hành và thực hiện nghĩa vụ tài chính của các cơ sở này.
Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Các nhà nghỉ công đoàn khi thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống, lữ hành và các dịch vụ thương mại khác phải thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.
- Trường hợp đơn vị hạch toán được đầy đủ hóa đơn, chứng từ đầu ra, đầu vào thì áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
- Trường hợp đơn vị không hạch toán đầy đủ hóa đơn, chứng từ để xác định thuế đầu vào thì thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng hoặc tỷ lệ phần trăm trên doanh thu theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Nhà nghỉ công đoàn là đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN thì phải nộp thuế TNDN theo quy định.
- Đối với đơn vị sự nghiệp có thu hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
- Các khoản thu chi phục vụ trực tiếp cho hoạt động phong trào, chăm lo đời sống đoàn viên công đoàn không mang tính chất kinh doanh dịch vụ được xem xét xử lý theo quy chế tài chính công đoàn và các quy định miễn thuế liên quan nếu đáp ứng đủ điều kiện.
Quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ
- Nhà nghỉ công đoàn phải thực hiện đăng ký thuế, sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Mọi khoản doanh thu từ hoạt động dịch vụ phải được ghi nhận đầy đủ, kịp thời vào sổ sách kế toán của đơn vị để làm cơ sở quyết toán thuế hàng năm.
Ưu đãi và miễn giảm thuế
- Các trường hợp nhà nghỉ công đoàn hoạt động phi lợi nhuận, phục vụ trực tiếp cho đối tượng là công nhân, viên chức, lao động nghèo hoặc các đối tượng chính sách xã hội có thể được xem xét áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế trong từng thời kỳ.
- Đơn vị cần chủ động phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế (nếu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi).
Hiệu lực và tổ chức thực hiện
Công văn yêu cầu các Cục Thuế địa phương phối hợp chặt chẽ với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố để hướng dẫn, đôn đốc các nhà nghỉ công đoàn trên địa bàn thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1366-TC/TCT | Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 1991 |
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1366-TC/TCT NGÀY 27 THÁNG 9 NĂM 1991 VỀ VIỆC THUẾ ĐỐI VỚI CÁC NHÀ NGHỈ CÔNG ĐOÀN
Kính gửi: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
Trả lời công văn số 515-BH/TLĐ ngày 2-7-1991 của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị về thuế đối với hệ thống các nhà nghỉ công đoàn, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 351-HĐBT ngày 2-10-1990 của Hội đồng Bộ trưởng và mục I, phần D Thông tư số 45-TC/TCT ngày 4-10-1990 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế doanh thu thì: hoạt động phục vụ cán bộ công nhân viên đi nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội (bao gồm phục vụ ăn, nghỉ, y tế, văn hoá) do nguồn kinh phí bảo hiểm xã hội đài thọ, thực hiện theo chế độ quy định của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam hạch toán theo giá nội bộ, phần thu chi đủ bù đắp các chi phí và công tác quản lý, không coi là hoạt động kinh doanh nên tạm thời chưa thu thuế.
Để được thực hiện theo nội dung này, các nhà nghỉ thuộc hệ thống công đoàn phải hạch toán rõ ràng về hoạt động kinh doanh dịch vụ của mình trong từng thời kỳ, sổ sách chi tiết theo dõi riêng phần doanh thu phục vụ CB CNV đi nghỉ theo chế độ BHXH, phải lưu giữ đầy đủ các chứng từ có liên quan để làm cơ sở tính thuế, cụ thể là:
- Đối với số cán bộ CNV do các liên đoàn lao động tỉnh thành phố, quận, huyện và công đoàn ngành cử đến ăn nghỉ phải có hợp đồng đặt ăn nghỉ và các chứng từ thanh quyết toán có liên quan.
- Đối với số cán bộ CNV do các đơn vị sản xuất kinh doanh, các cơ quan, đoàn thể trực tiếp cử đến ăn nghỉ phải có thông báo về chỉ tiêu mà cơ sở được hưởng chế độ BHXH trong từng thời kỳ do công đoàn địa phương hoặc công đoàn ngành trực tiếp quản lý quỹ BHXH của cơ sở xác định; có hợp đồng đặt ăn nghỉ ghi rõ tiêu chuẩn ăn nghỉ, trong đó số tiền thuộc nguồn kinh phí bảo hiểm xã hội, số tiền bổ sung từ các nguồn khác.
Về thủ tục xét giảm thuế thực hiện theo Thông tư số 43-TC/TCT ngày 13-8-1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 203-HĐBT ngày 29-6-1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định một số điều chi tiết thi hành các Luật Thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế lợi tức.
Đề nghị Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam chỉ đạo các nhà nghỉ thuộc hệ thống công đoàn tăng cường công tác hạch toán kinh doanh đem lại hiệu quả kinh tế cao và thực hiện đúng chính sách thuế Nhà nước.
| TỔNG LIÊN ĐOÀN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
DANH SÁCH PHÂN LOẠI NHÀ NGHỈ DO CÔNG ĐOÀN QUẢN LÝ
(Gửi kèm theo công văn số: 1366-TC/TCT ngày 27-9-1991)
| Số TT | Tên nhà nghỉ | Địa chỉ | Thuộc CĐ - Địa phương - Ngành | Xếp loại | ||
|
|
|
|
| A | B | C |
| 1 | Đồ Sơn | Thị xã Đồ Sơn | LĐLĐ Hải Phòng | x |
|
|
| 2 | Bãi Cháy | Khu vực Bãi Cháy | - Quảng Ninh | x |
|
|
| 3 | Sầm Sơn | Thị xã Sầm Sơn | - Thanh Hoá | x |
|
|
| 4 | Sầm Sơn | - | Công đoàn ngành GT | x |
|
|
| 5 | Sầm Sơn | - | CĐ cơ khí L.kim | x |
|
|
| 6 | Sầm Sơn | - | - Đường sắt | x |
|
|
| 7 | Quảng Bá | Quảng Bá Từ Liêm | LĐLĐ Hà Nội | x |
|
|
| 8 | Nhà nghỉ DLHN | Số 1 Tăng Bạt Hổ |
| x |
|
|
| 9 | Thanh Bình | Số 1 Ông Ích Khiêm | - Quảng Nam Đ.N | x |
|
|
| 10 | Sông Hương | Số 6 Vĩ Dạ | - T.Thiên Huế | x |
|
|
| 11 | Hòn Chông | Nha Trang | - Khánh Hoà | x |
|
|
| 12 | Vũng Tàu | Số 2 Trần Hưng Đạo | - Đặc khu VTCĐ | x |
|
|
| 13 | Đà Lạt | Số 1 đường Thống Nhất | - Lâm Đồng | x |
|
|
| 14 | Nhà nghỉ du lịch Hồ | Thành phố Vinh | - Nghệ An | x |
|
|
| 15 | Lạng Sơn | Thị xã Lạng Sơn | - Lạng Sơn |
| x |
|
| 16 | Núi Cốc | Hồ núi Cốc Đại Từ | - Bắc Thái |
| x |
|
| 17 | Tam Đảo | Thị trấn Tam Đảo | - Vĩnh Phú |
| x |
|
| 18 | Bãi Cháy | Khu vực Bãi Cháy | CĐ ngành Th/nghiệp |
| x |
|
| 19 | Nhà nghỉ du lịch Hồ Sen | TP Hải Phòng | LĐLĐ TP Hải Phòng |
| x |
|
| 20 | NNDL Mộc Châu | Mộc Châu | - Sơn la |
| x |
|
| 21 | Cửa Lò | Cửa Lò Nghi Lộc | - Nghệ An |
| x |
|
| 22 | Nhật Lệ | Thị xã Đồng Hới | - Quảng Bình |
| x |
|
| 23 | Quy Nhơn | Thị xã Quy Nhơn | - Bình Định |
| x |
|
| 24 | Nha Trang | 36 đường Tự Do (cũ) | CĐ Thương nghiệp |
| x |
|
| 25 | Đắc Lắc | Thị xã Buôn Ma Thuật | LĐLĐ Đắc Lắc |
| x |
|
| 26 | Thanh Đa | Cư xá Thanh Đa | - TP HCM |
| x |
|
| 27 | Phan Thiết | Thị xã Phan Thiết | - Thuận Hải |
| x |
|
| 28 | Côn Sơn | huyện Chí Linh | - Hải Hưng |
| x |
|
| 29 | Mơ Đá | - Kim Bôi | - Hà Sơn Bình |
| x |
|
| 30 | Suối Hai | Suối Hai - Ba Vì | - Hà Nội |
| x |
|
| 31 | Long Hải | Huyện Long Đất | - Đồng Nai |
| x |
|
| 32 | Lăng Cô | Lăng Cô Phú Lộc | - T. Thiên Huế |
| x |
|
| 33 | Tây Ninh | Thị xã Tây Ninh | - Tây Ninh |
| x |
|
| 34 | Quảng Ngãi | - Quảng Ngãi | - Quảng Ngãi |
| x |
|
| 35 | Suối Hoa | - Bắc Ninh | - Hà Bắc |
| x |
|
| 36 | Sapa | Huyện Sa Pa | - Hoàng Liên Sơn |
|
| x |
| 37 | Thác Bà | - Yên Bình |
|
|
| x |
| 38 | Sông Lô | Nông Tiến Tuyên Quang | - Hà Tuyên |
|
| x |
| 39 | Điện Biên | Huyện Điện Biên | - Lai Châu |
|
| x |
| 40 | Sông Bé | - Thuận An | - Sông Bé |
|
| x |
| 41 | Long An | Thị xã Tân An | - Long An |
|
| x |
| 42 | Bến Tre | Đảo Đạo dừa | - Bến Tre |
|
| x |
| 43 | Hậu Giang | TP Cần Thơ | - Hậu Giang |
|
| x |
| 44 | Bình An | Huyện Hà Tiên | - Kiên Giang |
|
| x |
| 45 | Đồng Châu | - Tiền Hải | - Thái Bình |
|
| x |
| 46 | Thịnh Long | - Hải Hậu | - Hà Nam Ninh |
|
| x |
| 47 | Kim Sơn | Phát Diệm Kim Sơn |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng 47 - trong đó loại: | 14 | 21 | 12 | |
|
| Phan Văn Dĩnh (Đã ký) |
- 1Nghị định 351-HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Luật Thuế doanh thu do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Quyết định 203-HĐBT năm 1991 hướng dẫn các Luật Thuế doanh thu, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế lợi tức do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Thông tư 43-TC/TCT/CS năm 1991 hướng dẫn thi hành Quyết định 203-HĐBT 1991 thi hành các Luật thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế lợi tức do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn về việc quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh của các nhà khách, nhà nghỉ
- 5Thông tư 45-TC/TCT năm 1990 hướng dẫn thi hành Luật thuế doanh thu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn về việc thuế đối với các nhà nghỉ công đoàn
- Số hiệu: 1366-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/09/1991
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phan Văn Dĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
