Công văn hướng dẫn về việc thực hiện thuế thu nhập đối với quà biếu, quà tặng được ban hành nhằm kịp thời hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất các quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập từ nhận quà biếu, quà tặng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập từ việc nhận quà biếu, quà tặng từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc diện chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành.
Các khoản thu nhập từ quà biếu, quà tặng phải chịu thuế
- Nhận quà tặng là chứng khoán: Bao gồm cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, phần vốn góp của các tổ chức kinh tế, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán.
- Nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: Bao gồm vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh.
- Nhận quà tặng là bất động sản: Bao gồm quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở; đất đai, nhà ở gắn liền với đất; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế, quà tặng là bất động sản dưới mọi hình thức.
- Nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước: Như ô tô, xe máy, xe mô tô, tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu bay, du thuyền, súng săn, súng thể thao.
Căn cứ tính thuế và phương pháp xác định thu nhập tính thuế
- Thu nhập tính thuế từ nhận quà tặng là phần giá trị tài sản quà tặng vượt trên 10 triệu đồng cho mỗi lần nhận.
- Đối với chứng khoán: Căn cứ để xác định giá trị quà tặng là trị giá chứng khoán tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu.
- Đối với phần vốn góp: Căn cứ xác định là giá trị phần vốn góp được xác định trên sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu phần vốn góp.
- Đối với bất động sản: Giá trị bất động sản được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc giá trị tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với nhà ở.
- Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng: Căn cứ là bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Thuế suất và thời điểm xác định thu nhập tính thuế
- Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với thu nhập từ quà biếu, quà tặng là 10% theo Biểu thuế toàn phần.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ quà tặng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là quà tặng hoặc thời điểm nhận quà tặng đối với các tài sản khác.
Hiệu lực thi hành
Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1021/TCHQ/KTTT | Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 1995 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1021/TCHQ/KTTT NGÀY 13 THÁNG 5 NĂM 1995 VỀ VIỆC THỰC HIỆN THUẾ THU NHẬP QUÀ BIẾU, QUÀ TẶNG
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Căn cứ Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (sửa đổi) được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 19-5-1994. Căn cứ Nghị định số 05/CP ngày 20-1-1995 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Căn cứ thông tư số 27/TC-TCT ngày 30-3-1995 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành Nghị định số 05/CP ngày 20-1-1995 của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện việc thu thuế thu nhập đối với người có thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc bằng hiện vật do các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài gửi về cho cá nhân ở Việt Nam.
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập:
- Là người nhận quà biếu, quà tặng: gồm cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, chủ hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp tư nhân. Trường hợp tiền hoặc hiện vật của cá nhân mang theo người nhập cảnh vào Việt Nam đã kê khai trong tờ khai hải quan khi làm thủ tục nhập cảnh thì không thuộc thu nhập chịu thuế về quà biếu, quà tặng.
- Là người mang hộ quà biếu, quà tặng về Việt Nam (nộp hộ người được nhận quà).
2. Thu nhập chịu thuế:
Quà biếu, quà tặng là những khoản thu nhập không thường xuyên.
- Thu nhập về quà biếu, quà tặng được hiểu là tiền hoặc hiện vật do các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài gửi về cho cá nhân ở tại Việt Nam không phân biệt người nước ngoài hay người Việt Nam, vợ gửi cho chồng hay chồng gửi cho vợ...
- Trường hợp tiền hoặc hiện vật của bản thân cá nhân mang theo người vào Việt Nam đã kê khai trong tờ khai hải quan HQ60-94 khi làm thủ tục nhập cảnh thì không thuộc diện thu thuế về quà biếu, quà tặng. Ngoài ra hàng, tiền của bản thân cá nhân, tổ chức gửi về trong mọi trường hợp khác (không thuộc diện kê khai tờ hải quan HQ60) đều phải chịu thuế thu nhập.
3. Căn cứ tính thuế và biểu thuế để tính thuế thu nhập.
- Là số thu nhập của từng cá nhân trong từng lần phát sinh thu nhập, theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 05 /CP; Cụ thể: là thu nhập được tính trên giá trị quà biếu, quà tặng từng lần.
- Thuế suất đối với thu nhập về quà biếu, quà tặng được áp dụng theo quy định tại Điều 12 Pháp lệnh thuế thu nhập, Điều 9 Nghị định 05/CP; cụ thể: quà biếu, quà tặng trên 2.000.000 đ/lần, tính theo tỷ lệ thống nhất là 5% tổng số thu nhập của một lần phát sinh.
- Giá tính thuế thu nhập về quà biếu, quà tặng được tính theo giá nhập khẩu tại thời điểm nhận quả; cụ thể: Các đơn vị căn cứ vào bảng giá tối thiểu của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan quy định để làm cơ sở xác định giá tính thuế. Trường hợp mặt hàng quà biếu, quà tặng không nằm trong bảng giá tối thiểu quy định thì đơn vị xây dựng giá trên cơ sở giá CIF thực tế tại cửa khẩu và theo các quy định hướng dẫn về xây dựng giá của Tổng cục Hải quan. Ngoại tệ, vàng bạc được tính theo giá bán ra do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh thu nhập; trường hợp ngoại tệ chưa được ngân hàng công bố tỷ giá thì được quy đổi theo tỷ giá chéo với đồng đôla Mỹ.
3. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu và cá nhân trong việc thu, nộp thuế thu nhập.
3.1. Trách nhiệm của cá nhân có thu nhập chịu thuế.
- Phải tự giác đăng ký, kê khai thu nhập chịu thuế, nộp thuế thu nhập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai.
- Trường hợp kê khai hoặc kê khai không trung thực, không nộp thuế hoặc chậm nộp thuế thì sẽ bị xử lý như quy định tại Điều 21 của Pháp lệnh về thuế thu nhập (Điều 21 nói rõ về xử lý vi phạm nên không hướng dẫn).
- Người chuyển hộ quà biếu, quà tặng từ nước ngoài chuyển về phải kê khai và nộp thuế thay cho người được nhận quà biếu, quà tặng. - Phải nộp thuế thu nhập đầy đủ (nếu có) trước khi nhận quà biếu, quà tặng.
- Việc kê khai và tính thuế thu nhập được thực hiện ngay trên tờ khai HQ7A-87.
Số tiền thu thuế thu nhập được cộng và ghi vào mục 5 phần IV của tờ khai HQ7A-87.
3.2 Trách nhiệm của hải quan địa phương và cửa khẩu:
- Hải quan cửa khẩu: hướng dẫn cho người có thu nhập về quà biếu, quà tặng chịu thuế thu nhập thực hiện thủ tục khai báo trên tờ khai nói trên, tính thuế thu nhập, ghi tổng số thuế thu nhập vào tờ khai, cấp biên lai thu thuế thu nhập cho người nộp thuế (biên lai do Bộ Tài chính phát hành mẫu số CTT10) ghi rõ số biên lai thu thuế thu nhập vào tờ khai, căn cứ tờ khai HQ7A-87 lập bảng tổng hợp kê khai thuế thu nhập (mẫu số 08-TN đính kèm) báo cáo Cục Hải quan tại địa phương nơi có cửa khẩu.
- Cuối tháng, Cục Hải quan tỉnh, thành phố lập bảng tổng hợp quyết toán thuế thu nhập (mẫu số 09-TN đính kèm) đã có xác nhận của Cục Kho bạc địa phương báo cáo Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra - Thu thuế XNK) để Tổng cục tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính, việc báo cáo theo năm dương lịch.
- Mở sổ sách theo dõi riêng thuế thu nhập, quản lý toàn bộ sổ sách, chứng từ có liên quan đến việc quản lý thuế thu nhập: thu nhập chịu thuế, tính thuế, khấu trừ tiền thuế, khai báo, kê khai nộp, bảo quản biên lai, tính toán số thù lao được hưởng, và nộp tiền thuế thu nhập vào ngân sách Nhà nước.
- Khoản thù lao được hưởng tính theo tỷ lệ 1% (một phần trăm) tính trên số thuế thu được để lại đơn vị, còn 99% nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương 98 loại 14 khoản 01 mục 25 hạng 9 mục lục ngân sách Nhà nước.
- Khoản thù lao được hưởng là 1% trên tổng số thu được về thuế thu nhập theo Thông tư 27-TC/TCT ngày 30-3-1995 của Bộ Tài chính và chi vào các mục đích sau:
+ Chi tập huấn về thu thuế thu nhập.
+ Chi mua tài liệu, in mẫu biểu báo cáo, Văn phòng phẩm phục vụ
thu thuế thu nhập.
+ Chi phí đi lại, chi phí thu nộp thuế thu nhập.
+ Chi bồi dưỡng, thưởng hàng tháng, quý, năm cho người trực tiếp
thu thuế thu nhập.
+ Chi bồi dưỡng cho các bộ phận gián tiếp như tổng hợp, báo cáo, hướng dẫn chỉ đạo về thuế thu nhập.
+ Các khoản chi khác liên quan tới thu thuế thu nhập.
Trích 10% nộp Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra - Thu thuế XNK) để lại 90% chi tại đơn vị. Hàng tháng báo cáo Tổng cục Hải quan để Tổng cục Hải quan để Tổng cục tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.
- Trình tự hạch toán, ghi chép, thu nộp thuế thu nhập áp dụng theo văn bản hướng dẫn số 129 TCHQ/KTTT ngày 10-4-1995 của Tổng cục Hải quan.
Cụ thể:
1. Số thuế đã thu, ghi: + Nợ TK 50 + Nợ TK 51
Có TK 65 (6512).
2. Nộp 99% tiền thuế thu nhập vào tài khoản tiền thuế gửi kho bạc.
+ Nợ TK 53
Có TK 50 (hoặc 51)
3. Xác định số thuế thu nhập nộp ngân sách Nhà nước là 99% và 1% để tại quỹ phúc lợi đơn vị: a) + Nợ TK 655 (6512).
Có TK 64 (648)
b) + Nợ TK 65 (6512)
Có TK 83 (835)
4. Chuyển nộp 99% vào ngân sách Nhà nước:
+ Nợ TK 64 (648)
Có TK 53
5. Nộp 10% về Tổng cục:
+ Nợ TK 83 (835)
Có TK 50
6. Chi các khoản thù lao tại đơn vị:
+ Nợ TK 83 (835)
Có TK 50
4- Tổ chức thực hiện:
- Thời hạn áp dụng vẫn tính từ ngày 24-6-1994 theo công văn số 680 TCHQ/KTTT của Tổng cục Hải quan về thu thuế thu nhập.
- Trước đây (năm 1994) Cục Hải quan các tỉnh, thành phố đã thu thuế thu nhập. Đề nghị báo cáo toàn bộ số thu được, số đã nộp ngân sách, số để lại về Tổng cục để Tổng cục làm việc với Bộ Tài chính. Nơi nào chưa trích để lại đủ số 1% sẽ được trích đủ 1% trên tổng số thu được và sẽ trừ vào số thu được năm 1995.
Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện đúng Pháp lệnh, Nghị định số 05/CP, Thông tư 27/TC-TCT về thuế thu nhập và văn bản hướng dẫn này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì cần báo cáo ngay về Tổng cục để kịp thời hướng dẫn tiếp.
|
| Hỏa Ngọc Tâm (Đã ký) |
- 1Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 1994
- 2Nghị định 05/CP năm 1995 hướng dẫn Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 3Thông tư 27 TC/TCT-1995 hướng dẫn thi hành Nghị định 05/CP-1995 thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5926/TCHQ-GSQL năm 2006 về nhập quà biếu tặng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn về việc thực hiện thuế thu nhập quà biếu, quà tặng
- Số hiệu: 1021/TCHQ/KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/1995
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoả Ngọc Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/1995
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
