Công văn hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch số 01/2000/TTLT-BNG-TCHQ ngày 10/3/2000 được ban hành nhằm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai đồng bộ và hiệu quả các quy định về ưu đãi, miễn trừ hải quan đối với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập hành lý, tài sản di chuyển, phương tiện giao thông và các trang thiết bị phục vụ công tác của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan hải quan các cấp, cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam và các cá nhân thuộc diện hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Nội dung cốt lõi của văn bản hướng dẫn
1. Quy định về thủ tục hải quan đối với hành lý, tài sản của đối tượng ưu đãi ngoại giao
- Thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý cá nhân, tài sản di chuyển của các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao khi nhập cảnh hoặc xuất cảnh được thực hiện theo nguyên tắc tôn trọng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
- Áp dụng nguyên tắc miễn kiểm tra thực tế hành lý, trừ trường hợp có căn cứ xác đáng cho thấy hành lý chứa hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc không phục vụ mục đích công vụ, đời sống sinh hoạt cá nhân của đối tượng thụ hưởng.
2. Quy định về tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu phương tiện giao thông
- Quy trình cấp phép, đăng ký và quản lý định mức xe ô tô, xe máy tạm nhập khẩu phục vụ nhu cầu công tác của cơ quan đại diện và nhu cầu sinh hoạt của các thành viên được thực hiện chặt chẽ theo đúng định mức quy định.
- Thủ tục chuyển nhượng, thanh lý hoặc tái xuất khẩu phương tiện giao thông khi kết thúc nhiệm kỳ công tác của các đối tượng được hưởng ưu đãi phải tuân thủ các điều kiện về thuế và thủ tục hải quan liên quan.
3. Quản lý hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phục vụ nhu cầu công tác và sinh hoạt
- Xác định rõ định mức hàng hóa miễn thuế phục vụ nhu cầu tiếp tân ngoại giao và sinh hoạt cá nhân của các đối tượng thụ hưởng, bao gồm các mặt hàng thiết yếu như rượu, bia, thuốc lá, thực phẩm.
- Quy trình xét duyệt, cấp sổ định mức hàng miễn thuế và cơ chế phối hợp giám sát giữa Bộ Ngoại giao và Tổng cục Hải quan nhằm ngăn ngừa việc lạm dụng chính sách ưu đãi, đảm bảo sử dụng đúng mục đích.
4. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan liên quan
- Bộ Ngoại giao (Cục Lễ tân Nhà nước) chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng, danh mục hàng hóa và phương tiện thuộc diện ưu đãi ngoại giao theo đúng quy định pháp luật và thông lệ quốc tế.
- Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Chi cục Hải quan địa phương thực hiện thông quan nhanh chóng, đúng quy định pháp luật, đồng thời đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ đối với các lô hàng thuộc diện ưu đãi nhằm phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật hải quan.
Hiệu lực thi hành
Công văn có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, hướng dẫn trực tiếp việc thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2000/TTLT-BNG-TCHQ ngày 10/3/2000, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong việc thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam về ưu đãi ngoại giao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5771/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2000 |
| Kính gửi: | - Văn phòng Chính phủ |
Thời gian vừa qua, Tổng cục Hải quan nhận được rất nhiều công văn của các Cơ quan xin được ưu đãi, miễn trừ thủ tục Hải quan cho các đối tượng quy định tại Điều 21, Nghị định 16/1999/NĐ-CP ngày 27/03/1999 của Chính phủ về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan.
Đây là việc làm không cần thiết vì các chế độ ưu đãi, miễn trừ này đã được quy định tại Pháp lệnh Hải quan, Điều 21, Nghị định 16/1999/NĐ-CP nêu trên và Thông tư liên tịch số 01/2000/TTLT-BNG-TCHQ ngày 10/03/2000 của Bộ Ngoại giao và Tổng cục Hải quan. Mới đây, ngày 17/11/2000, Tổng cục Hải quan lại có văn bản số 5353/TCHQ-GSQL chỉ đạo cụ thể Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện quy định trên (văn bản này Tổng cục Hải quan có gửi tới Quý Cơ quan).
Tuy nhiên, đến nay Tổng cục Hải quan vẫn tiếp tục nhận được văn bản đề nghị ưu đãi, miễn trừ thủ tục hải quan cho khách của nhiều cơ quan Tổng cục Hải quan đề nghị, từ nay trở đi, khi có khách xuất cảnh, nhập cảnh thuộc đối tượng ưu đãi, miễn trừ trên, Quý cơ quan chỉ cần có văn bản thông báo gửi Hải quan cửa khẩu nơi khách xuất cảnh, nhập cảnh để Hải quan cửa khẩu thực hiện việc ưu đãi, miễn trừ cho các đối tượng này, không cần phải có ý kiến chỉ đạo của Tổng cục Hải quan (không cần gửi văn bản cho Tổng cục Hải quan). Riêng việc miễn kiểm tra Hải quan đối với hàng hoá, phương tiện vận tải của đối tượng quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 21, Nghị định 16/1999/NĐ-CP nói trên thì cần phải xin phép Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố (không phải xin phép Tổng cục Hải quan).
Tổng cục Hải quan xin thông báo đến các Quý Cơ quan được biết.
|
| Đặng Văn Tạo (Đã ký) |
Công văn về việc thực hiện Thông tư liên tịch số 01/2000/TTLT-BNG-TCHQ ngày 10/3/2000
- Số hiệu: 5771/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/12/2000
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Văn Tạo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
