Công văn về việc thủ tục lập hồ sơ đối với thương binh, bệnh binh hạng 1, 2 chết (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục lập hồ sơ giải quyết các chế độ chính sách ưu đãi đối với thân nhân của thương binh, bệnh binh hạng 1 và hạng 2 sau khi từ trần.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lao động - thương binh và xã hội các cấp, các cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết chính sách, cùng thân nhân hợp pháp của thương binh, bệnh binh hạng 1, hạng 2 đã mất thuộc diện được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định của pháp luật.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Điều 1 đến Điều 4)
- Quy định chung và phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ mục đích của hướng dẫn nhằm chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ, đảm bảo tính chính xác, kịp thời trong việc giải quyết chế độ trợ cấp tiền tuất, trợ cấp một lần hoặc các chế độ ưu đãi khác cho thân nhân của thương binh, bệnh binh hạng 1, hạng 2 khi họ qua đời.
- Thành phần hồ sơ yêu cầu (Điều 2): Chi tiết hóa các loại giấy tờ cần thiết trong bộ hồ sơ đề nghị. Thân nhân người có công cần chuẩn bị đầy đủ các văn bản như bản khai cá nhân, giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của thương binh, bệnh binh, cùng các giấy tờ pháp lý chứng minh mối quan hệ nhân thân (như sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn).
- Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ (Điều 3): Quy định rõ quy trình luân chuyển hồ sơ từ cấp cơ sở lên cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý ban đầu của hồ sơ, sau đó chuyển lên Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để thẩm định trước khi trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt.
- Thẩm quyền phê duyệt và thời hạn giải quyết (Điều 4): Phân định rõ trách nhiệm ra quyết định hưởng chế độ thuộc về Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Đồng thời, điều khoản này cũng ấn định thời hạn cụ thể cho từng bước xử lý nhằm tránh gây phiền hà, chậm trễ cho người dân.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của công văn này chưa được xác định rõ ràng. Người thực hiện thủ tục cần chủ động tham chiếu thêm các quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và các Nghị định hướng dẫn thi hành liên quan để đảm bảo tính cập nhật pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1154/LĐTBXH-CV | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 1995 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 1154/LĐTBXH-CV NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 1995 VỀ VIỆC THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, BỆNH BINH HẠNG 1, 2 CHẾT
Kính gửi: Sở Lao động Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Để thống nhất việc quản lý và thực hiện chính sách đối với thương binh hạng 1, hạng 2 (mất sức lao động do thương tật từ 61% trở lên) không phải là người hưởng lương, chế độ bảo hiểm xã hội và đối với bệnh binh hạng 1, hạng 2 (mất sức lao động từ 61% trở lên) chết do ốm đau tai nạn, Bộ Lao động, Thương binh và xã hội hướng dẫn về thủ tục hồ sơ và trách nhiệm thực hiện như sau:
1- Thân nhân của thương binh, bệnh binh đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngày 31/12/1994 về trước thì việc quản lý hồ sơ và thực hiện chính sách vẫn do cơ quan Bảo hiểm xã hội phụ trách.
Trường hợp thương binh, bệnh binh chết, thân nhân đủ điều kiện mà chưa được giải quyết quyền lợi gì thì thực hiện theo điểm 2 dưới đây:
2- Kể từ ngày 01/01/1995 trở đi những thương binh, bệnh binh thuộc diện nói trên chết, nếu thân nhân (vợ, con, cha, mẹ đẻ) đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng thì các Sở lập hồ sơ từ trần gồm:
- Giấy chứng tử do bệnh viện hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường cấp.
- Tờ khai hoàn cảnh gia đình có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường.
- Quyết định trợ cấp và phiếu lập sổ trợ cấp.
- Hồ sơ thương binh, bệnh binh.
Từng tỉnh, thành phố sẽ sử dụng ký hiệu sổ hồ sơ theo quy định (kèm theo hướng dẫn này).
Hồ sơ từng trường hợp phải về Bộ kiểm tra, lưu trữ như đối với thương binh chết vì vết thương tái phát.
3- "Giấy chứng nhận người hưởng trợ cấp tuất" vẫn sử dụng lại giấy chứng nhận do Bộ phát hành đến các Sở Lao động - Thương binh và xã hội.
4- Việc quản lý hồ sơ thực hiện chính sách đối với thương binh, bệnh binh chết và đối với gia đinh do cơ quan chính sách thương binh liệt sĩ phụ trách.
Những trường hợp đang hưởng trợ cấp tuất theo điểm 1 trên đây sẽ được chuyển sang cơ quan thương binh liệt sĩ phụ trách và do Giám đốc sở quyết định.
Quá trình tổ chức thực hiện, các Sở phản ánh về Bộ những vướng mắc để kịp thời giải quyết.
PHỤ LỤC
KÝ HIỆU ĐỊA PHƯƠNG VÀ CHO SỐ SỔ TUẤT
| Số TT | Địa phương | Ký hiệu | Số TT | Địa phương | Ký hiệu |
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 | Quảng Trị Thừa Thiện Huế Quảng Nam-Đà Nẵng Quảng Ngãi Bình Đình Phú Yên Khánh Hoà Ninh Thuận Bình Thuận Gia Lai Đắc Lắc Lâm Đồng Đồng Nai Bà Rịa-Vũng Tàu Sông Bé Tây Ninh Thành phố Hồ Chí Minh Long An Tiền Giang Trà Vinh Vĩnh Long Đồng Tháp An Giang Cần Thơ Sóc Trăng Minh Hải Kiên Giang Bến Tre Kon Tum | QT- TT- QĐ- QN- BĐ- PY- KH- NT- BT- GL- ĐL- LĐ- ĐN- BV- SB- TN- HM- LA- TG- TV- VL- ĐT- AG- CT- ST- MH- KG- BE- KT- | 30 31 32 3 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 | Quảng Ninh Hải Phòng Hải Hưng Hà Bắc Lạng Sơn Vĩnh Phú Bắc Thái Lai Châu Sơn La Tuyên Quang Hà Giang Yên Bái Lào Cai Hà Nội Hà Tây Hoà Bình Nam Hà Ninh Bình Thanh Hoá Nghệ An Hà Tĩnh Quảng Bình Cao Bằng Thái Bình | QH- HP- HH- HB- LS- VP- BA- LC- SL- TQ- HG- YB- LK- HN- HT- HA- NH- NB- TH- NA- HI- QB- CB- TB- |
CÁCH CHO SỐ SỔ TUẤT
Cho ký hiệu địa phương ở phiếu lập sổ trợ cấp tuất lề trên - bên phải
Ví dụ: Hà Nội: HN
- Nếu thương binh từ trần thì hồ sơ tuất đăng ký:
- Hà Nội: HN/TB-T.T-01
- Hồ sơ tuất bệnh binh:
- Hà Nội: HN/BB-T.T-01
(Các tỉnh khác cũng đăng ký tương tự)
|
| Trịnh Tố Tâm (Đã ký) |
Công văn về việc thủ tục lập hồ sơ đối với thương binh, bệnh binh hạng 1, 2 chết
- Số hiệu: 1154/LĐTBXH-CV
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/04/1995
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Trịnh Tố Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/1995
- Ngày hết hiệu lực: 01/05/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
