Công văn hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với mặt hàng cao su gửi kho ngoại quan ở Ucraina được ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu cao su sang thị trường Ucraina thông qua hình thức gửi kho ngoại quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện hoạt động xuất khẩu mặt hàng cao su để gửi vào kho ngoại quan tại Ucraina, các Chi cục Hải quan cửa khẩu, Chi cục Hải quan quản lý liên quan và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan trực tiếp đến thủ tục hải quan đối với mặt hàng này.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về thủ tục hải quan
- Thủ tục khai báo hải quan xuất khẩu: Doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan đối với mặt hàng cao su xuất khẩu gửi kho ngoại quan theo đúng quy định hiện hành về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu thương mại. Trên tờ khai hải quan phải thể hiện rõ phương thức và mục đích xuất khẩu là gửi kho ngoại quan tại nước tiếp nhận (Ucraina).
- Yêu cầu về hồ sơ hải quan: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định pháp luật, bao gồm tờ khai hải quan xuất khẩu, hợp đồng gửi kho ngoại quan được ký kết hợp pháp với chủ kho ngoại quan tại Ucraina, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải và các chứng thư kiểm định chất lượng, kiểm dịch (nếu có) đối với mặt hàng cao su.
- Giám sát và thông quan hàng hóa: Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu hệ thống phân luồng yêu cầu) và thực hiện giám sát hải quan chặt chẽ từ cửa khẩu xuất của Việt Nam cho đến khi hàng hóa thực tế rời khỏi lãnh thổ Việt Nam để vận chuyển sang Ucraina.
- Chính sách thuế đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan: Việc áp dụng các chính sách thuế xuất khẩu, hoàn thuế hoặc miễn thuế (nếu có) đối với lượng cao su gửi kho ngoại quan được thực hiện theo đúng các quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với hàng hóa đã thực tế xuất khẩu.
- Giải quyết các tình huống phát sinh: Hướng dẫn cụ thể phương án xử lý đối với các trường hợp hàng hóa gặp sự cố trong quá trình vận chuyển, lưu kho tại nước ngoài, hoặc trường hợp doanh nghiệp phải thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc tái nhập khẩu lượng cao su đã gửi kho ngoại quan về lại Việt Nam.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất khẩu có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, thực hiện đúng các quy trình hướng dẫn để đảm bảo hoạt động xuất khẩu cao su diễn ra thông suốt, an toàn và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4467/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2001 |
Kính gửi: Cục hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 20/08/2001 Tổng cục Hải quan có Công văn số 3595/TCHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan về việc cao su gửi kho ngoại quan ở Ucraina. Tại điểm 1 của công văn này có quy định: "Thủ tục hải quan để đưa lô hàng sản phẩm cao su sang gửi kho ngoại quan ở Ucraina được thực hiện bình thường như đối với một lô hàng xuất khẩu". Nay Tổng cục Hải quan giải thích rõ thêm điểm 1 này như sau:
Thủ tục hải quan thực hiện như một lô hàng xuất khẩu, nhưng tờ khai Hải quan được đăng ký tờ khai theo hình thức tạm xuất. Khi bán hết hàng doanh nghiệp phải làm báo cáo thanh khoản với đơn vị Hải quan làm thủ tục xuất, đồng thời gửi báo cáo thanh khoản này và hồ sơ bán hàng (hợp đồng bán hàng và các chứng từ thanh toán hàng hoá đã bán được) cho cơ quan thuế nội địa để giải quyết các vấn đề về thuế VAT. Chỉ sau khi doanh nghiệp đã thực hiện theo hướng dẫn trên đây lô hàng mới được coi là đã xuất khẩu.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn thêm để Cục hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì báo cáo về Tổng cục Hải quan xin ý kiến chỉ đạo.
|
| Phạm Thanh Bình (Đã ký) |
Công văn về việc thủ tục hải quan đối với cao su gửi kho ngoại quan ở Ucraina
- Số hiệu: 4467/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/10/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Phạm Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
