Công văn về việc thu thuế cước đối với tàu biển nước ngoài (chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành) là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế đối với hoạt động vận tải biển quốc tế. Văn bản này tập trung thiết lập các nguyên tắc, đối tượng và phương pháp thu thuế cước áp dụng cho các phương tiện vận tải của hãng tàu nước ngoài hoạt động tại các cảng biển Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Hoạt động thu thuế cước phát sinh từ việc vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý từ các cảng biển Việt Nam ra nước ngoài hoặc giữa các cảng Việt Nam của các tàu biển nước ngoài.
- Đối tượng áp dụng: Các hãng tàu nước ngoài, chủ tàu nước ngoài có phương tiện vận tải hoạt động tại Việt Nam; các đại lý tàu biển hoặc doanh nghiệp môi giới vận tải tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế thay cho chủ tàu nước ngoài.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình khung pháp lý căn bản cho công tác hành thu thuế cước đối với tàu biển nước ngoài:
- Xác định đối tượng chịu thuế cước: Quy định rõ các khoản doanh thu phát sinh từ hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý được xếp lên tàu tại các cảng Việt Nam để vận chuyển ra nước ngoài thuộc diện chịu thuế cước theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Cơ sở tính thuế và doanh thu chịu thuế: Hướng dẫn cách thức xác định doanh thu tính thuế cước, bao gồm toàn bộ tiền cước vận chuyển thu được hoặc sẽ thu được từ cảng xếp hàng của Việt Nam đến cảng dỡ hàng cuối cùng, không phân biệt nơi thanh toán tiền cước.
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế của đại lý: Quy định nghĩa vụ của các đại lý tàu biển tại Việt Nam trong việc khấu trừ tiền thuế cước trực tiếp từ doanh thu của hãng tàu nước ngoài để nộp vào ngân sách nhà nước trước khi tàu làm thủ tục xuất cảnh.
- Xử lý đối với các trường hợp áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Định hướng nguyên tắc giải quyết miễn, giảm thuế cước đối với các hãng tàu thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, đảm bảo tuân thủ các cam kết quốc tế.
Hiệu lực thi hành
Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng của công văn này chưa được xác định cụ thể trong hồ sơ văn bản, người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế cần chủ động đối chiếu với các quy định pháp luật về quản lý thuế và thuế nhà thầu nước ngoài hiện hành để thực hiện đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 216-TC/TCT/DT | Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 1991 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 216-TC/TCT/DTNGÀY 02-4-1991 VỀ VIỆCTHU THUẾ CƯỚC ĐỐI VỚI TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI
Thi hành Thông tư số 03-TC/GTBĐ ngày 4 tháng 1 năm 1991 của Bộ Tài chính về việc thu thuế cước đối với tàu biển nước ngoài đến kinh doanh vận chuyển hàng hoá tại các cảng biển Việt Nam, Tổng cục thuế hướng dẫn và bổ sung một số Điểm như sau:
Đối tượng nộp thuế cước được quy định cụ thuể trong Thông tư số 03-TC/GTBĐ ngày 4 tháng 1 năm 1991 của Bộ Tài chính. Tạm thời chưa thu thuế cước đối với tàu biển vận chuyển hàng nhập khẩu vào cảng Việt Nam.
II- CĂN CỨ TÍNH THUẾ - THUẾ SUẤT
a) Căn cứ tính thuế là tiền cước vận chuyển hàng hoá từ cảng xếp hàng của Việt Nam đến cảng cuối cùng bốc dỡ hàng hoá đó (bao gồm cả tiền cước các lô hàng phải chuyển tải qua sigapore, Hồng Kông...).
b) Loại tiền nộp thuế cước là loại tiền mà chủ tầu thu cước vận chuyển; trường hợp chủ tầu nộp tiền thuế cước bằng loại ngoại tệ tự do khác phải được sự thoả thuận của cơ quan trực tiếp thu thuế cước.
Thuế suất được quy định là 3% trên tổng số tiền cước vận chuyển mà chủ tầu thu được của từng chuyến (1).
1. Miễn thuế
Các đối tượng được miễn nộp thuế cước gồm:
- Các tàu biển Việt Nam treo cờ nước ngoài trong kinh doanh vận tải đã nộp thuế doanh thu cho Nhà nước Việt Nam.
- Các tàu biển mà chủ tầu là các công ty liên doanh hoạt động và nộp thuế theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Các tàu biển vận chuyển hàng xuất khẩu nằm trong danh Mục thuộc Hiệp định trao đổi hàng hoá giữa hai Nhà nước có ghi rõ là hàng được miễn thu thuế cước.
Các đối tượng được miễn nộp thuế phải có đầy đủ tài liệu chứng minh thuộc diện được miễn nộp thuế trình bày với cơ quan trực tiếp thu thuế theo từng chuyến hàng. Cơ quan trực tiếp thu thuế có trách nhiệm lưu giữ các tài liệu này.
2. Giảm thuế
- Các tàu biển nước ngoài vận chuyển dầu thô được giảm 60% thuế suất theo quy định (2).
1. Bộ Tài chính uỷ quyền cho các cảng biển và đại lý hàng hải Việt Nam trực tiếp thu thuế cước. Cơ quan được uỷ quyền có trách nhiệm thu đúng, thu đủ theo chế độ quy định; mở sổ sách theo dõi riêng về tiền thuế cước.
Tiền thuế cước của từng chuyến vận chuyển được tiến hành thu cùng với tiền cảng phí và đại lý phí. Số tiền thuế cước thu được, cơ quan được uỷ quyền thu thuế cước phải nộp ngay vào ngân sách Nhà nước (tài Khoản quỹ ngoại tệ tập trung Nhà nước) theo đúng từng loại tiền thu được.
Cơ quan được uỷ quyền thu thuế cước ở Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng được hưởng 1% tổng số tiền thu cước thu được, ở các địa phương khác được hưởng 3% tổng số tiền thuế cước thu được.
2. Các chủ tầu, chủ hàng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các chứng từ để làm cơ sở tính thuế cước (hợp đồng vận chuyển, vận tải đơn và các chứng từ liên quan khác).
Trường hợp chủ tầu, chủ hàng không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ các tài liệu làm cơ sở tính thuế cước, cơ quan trực tiếp thu thuế có quyền ấn định số thuế chủ tầu phải nộp dựa trên bản lược khai hàng hoá, biểu giá cước quốc tế hoặc các chứng từ liên quan khác.
Mọi thiệt hại kinh tế trong thời gian tàu nằm tại cảng do không chấp nhận nộp thuế cước đều do chủ tàu chịu. Ngoài ra chủ tàu còn phải nộp thêm tiền cảng phí và các Khoản tiền liên quan khác cho số ngày tàu nằm chờ tại cảng theo quy định hiện hành.
3. Cục thuế các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra việc thu thuế cước.
Liên hiệp hàng hải Việt Nam dịch công văn này ra tiếng Anh thông báo cho các hãng tàu nước ngoài biết để thực hiện.
Công văn hướng dẫn này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1991.
(2). Đã sửa đổi theo công văn số 922-TC/TCT ngày 11-7-1991; công văn này có hiệu lực từ 15-7-1991
|
| Phan Văn Dĩnh (Đã ký)
|
Công văn về việc thu thuế cước đối với tàu biển nước ngoài
- Số hiệu: 216-TC/TCT/DT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/04/1991
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phan Văn Dĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
