Công văn về việc tạm thời thực hiện Danh mục CEPT cho hàng hoá nhập khẩu từ ASEAN hướng dẫn việc áp dụng tạm thời biểu thuế ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT) đối với các mặt hàng nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN nhằm thực hiện các cam kết trong khu vực mậu dịch tự do.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý hải quan, doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ các quốc gia thành viên ASEAN thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định CEPT.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Nguyên tắc áp dụng tạm thời Danh mục CEPT: Hướng dẫn việc thực hiện tạm thời danh mục thuế suất ưu đãi đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước ASEAN nhằm đảm bảo tính liên tục và kịp thời trong việc thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam.
- Điều kiện để hàng hóa được hưởng ưu đãi: Quy định các tiêu chuẩn về xuất xứ hàng hóa, thủ tục nộp chứng nhận xuất xứ (C/O mẫu D) và các yêu cầu vận chuyển trực tiếp để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi tạm thời theo quy định.
- Trách nhiệm kiểm tra và áp dụng thuế suất: Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc kiểm tra hồ sơ, áp mã thuế và tính thuế đối với các lô hàng nhập khẩu trong giai đoạn tạm thời thực hiện danh mục.
- Giải quyết các vướng mắc phát sinh: Quy định cơ chế phối hợp giữa các cơ quan hải quan địa phương và cơ quan quản lý cấp trên nhằm xử lý nhanh chóng các trường hợp phát sinh, vướng mắc về áp mã hoặc áp dụng mức thuế suất ưu đãi.
Hiệu lực thi hành
Văn bản hướng dẫn thực hiện tạm thời và có hiệu lực áp dụng đối với các lô hàng đăng ký tờ khai hải quan trong thời gian quy định cho đến khi có văn bản hướng dẫn chính thức tiếp theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 517/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 02 tháng 2 năm 2000 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 517/TCHQ-KTTT NGÀY 02 THÁNG 02 NĂM 2000 VỀ VIỆC TẠM THỜI THỰC HIỆN DANH MỤC CEPT CHO HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU TỪ ASEAN
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Căn cứ công văn số 358/TC/QHQT ngày 28/1/2000 của Bộ Tài chính về việc: thu thuế nhập khẩu theo chương trình CEPT, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị tạm thời tổ chức thực hiện CEPT-2000 như sau:
Đối với các mặt hàng nhập khẩu (đăng ký tờ khai hải quan từ 01/01/2000) có xuất xứ từ các nước ASEAN tạm thời áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Nghị định số 14/1999/NĐ-CP ngày 23/3/1999 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT cho các nước ASEAN; Thông tư số 41/1999/TT/BTC ngày 20/4/1999, Thông tư số 53/1999/TT/BTC ngày 8/5/1999 của Bộ Tài chính, và văn bản hướng dẫn của Tổng cục Hải quan số 2462/TCHQ-KTTT ngày 8/5/1999 và các văn bản khác có liên quan.
Yêu cầu các đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện giải thích rõ cho đối tượng nộp thuế nhập khẩu biết. Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định, Danh mục CEPT-2000 Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan sẽ có văn bản hướng dẫn thực hiện chính thức.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
| Hoàng Việt Cường (Đã ký)
|
- 1Nghị định 14/1999/NĐ-CP ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1999
- 2Thông tư 41/1999/TT/BTC hướng dẫn Nghị định 14/1999/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1999 do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 53/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 41/1999/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 14/1999/NĐ-CP ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1999 do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2462/TCHQ-KTTTcủa Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo CEPT-1999
Công văn về việc tạm thời thực hiện Danh mục CEPT cho hàng hoá nhập khẩu từ ASEAN
- Số hiệu: 517/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/02/2000
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
