Văn bản hướng dẫn về việc tạm nhập thiết bị viễn thông của khách nhập cảnh mang theo người quy định chi tiết về thủ tục hải quan, điều kiện kiểm tra và cấp phép đối với các thiết bị viễn thông, thiết bị phát sóng vô tuyến điện do người nhập cảnh mang theo hành lý khi vào Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan hải quan cửa khẩu, tổ chức, cá nhân và khách nhập cảnh mang theo thiết bị viễn thông, thiết bị vô tuyến điện thuộc danh mục phải cấp phép hoặc kiểm tra chuyên ngành khi vào lãnh thổ Việt Nam.
Quy định về điều kiện tạm nhập thiết bị viễn thông
- Khách nhập cảnh mang theo thiết bị viễn thông, thiết bị phát sóng vô tuyến điện ngoài mục đích sử dụng cá nhân thông thường phải thực hiện khai báo hải quan và xuất trình giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Các thiết bị thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông phải tuân thủ quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định hiện hành.
- Đối với thiết bị phát sóng vô tuyến điện, khách nhập cảnh phải có Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện do Cục Tần số vô tuyến điện cấp trước khi sử dụng tại Việt Nam.
Thủ tục hải quan đối với thiết bị tạm nhập - tái xuất
- Người nhập cảnh phải thực hiện khai báo trên tờ khai hải quan hành lý mang theo khi nhập cảnh đối với các thiết bị viễn thông thuộc diện tạm nhập - tái xuất.
- Cơ quan hải quan cửa khẩu thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Cục Tần số vô tuyến điện cung cấp để làm thủ tục thông quan tạm nhập.
- Thiết bị tạm nhập phải được tái xuất ra khỏi Việt Nam khi khách nhập cảnh xuất cảnh. Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và thủ tục nhập khẩu theo quy định pháp luật thương mại và hải quan.
Trường hợp miễn trừ và lưu ý đặc biệt
- Các thiết bị viễn thông di động mặt đất dùng cho cá nhân (như điện thoại di động thông thường) không thuộc danh mục cấm hoặc hạn chế và nằm trong định mức hành lý miễn thuế thì không phải xin giấy phép tạm nhập.
- Đối với các thiết bị viễn thông phục vụ mục đích báo chí, truyền hình trực tiếp của các đoàn khách quốc tế, thủ tục tạm nhập được thực hiện theo văn bản chấp thuận của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực áp dụng ngay tại các cửa khẩu quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách nhập cảnh, đồng thời đảm bảo an ninh thông tin và an toàn tần số vô tuyến điện quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3786/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2000 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Theo báo cáo của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố phản ánh vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục cho khách nhập cảnh có mang theo vào Việt Nam các thiết bị viễn thông thuộc Danh mục quản lý chuyên ngành bưu chính, viễn thông quy định tại Thông tư 01/2000/TT-TCBĐ ngày 20/03/2000 của Tổng cục Bưu điện.
Sau khi thống nhất ý kiến giải quyết với Tổng cục Bưu điện (Công văn số 1373/TCBĐ-KHCN ngày 10/08/2000 của Tổng cục Bưu điện), Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện như sau:
Trường hợp khách nhập cảnh có mang theo người tối đa đến 02 máy điện thoại di động (trừ điện thoại di động qua vệ tinh), máy điện thoại cố định, máy nhắn tin thì không phải xin giấy phép của Cơ quan Bưu điện và được làm thủ tục trực tiếp tại Hải quan cửa khẩu theo dạng tạm nhập - tái xuất (có xác nhận của Hải quan cửa khẩu trên tờ khai hải quan).
Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo Hải quan cửa khẩu thực hiện nội dung quy định tại văn bản này và niêm yết công khai ở những nơi quy định để mọi người biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Văn Thiết (Đã ký)
|
Công văn về việc tạm nhập thiết bị viễn thông của khách nhập cảnh mang theo người
- Số hiệu: 3786/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/08/2000
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Thiết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
