Công văn về việc sửa đổi, bổ sung điểm 2.2a Công văn số 320CV-NHNN14 ngày 16/4/1999 được ban hành nhằm mục đích điều chỉnh, cập nhật các hướng dẫn nghiệp vụ ngân hàng cho phù hợp với tình hình thực tế. Đây là văn bản mang tính chất chỉ đạo nghiệp vụ trực tiếp từ cơ quan quản lý ngân hàng, tác động trực tiếp đến hoạt động của các tổ chức tín dụng đang vận hành theo khuôn khổ của Công văn số 320CV-NHNN14.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Văn bản điều chỉnh trực tiếp nội dung quy định tại điểm 2.2a thuộc Công văn số 320CV-NHNN14 ngày 16/4/1999 về các hoạt động nghiệp vụ tài chính, ngân hàng liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và các đơn vị trực thuộc hệ thống ngân hàng chịu sự điều chỉnh của văn bản gốc.
Nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi
Văn bản tập trung vào việc tái cấu trúc và làm rõ các hướng dẫn tại điểm 2.2a của Công văn số 320CV-NHNN14, cụ thể bao gồm các định hướng sau:
- Sửa đổi các quy trình, thủ tục thực hiện nghiệp vụ được nêu tại điểm 2.2a nhằm tối ưu hóa hoạt động giao dịch và quản lý rủi ro của các tổ chức tín dụng trong bối cảnh mới.
- Bổ sung các quy định chi tiết nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng Công văn số 320CV-NHNN14 kể từ thời điểm ban hành năm 1999.
- Đảm bảo tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng, đồng bộ hóa các hướng dẫn cũ với các quy định pháp lý mới hơn tại thời điểm ban hành công văn sửa đổi này.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan kể từ ngày ký ban hành hoặc theo thời hạn được xác định cụ thể trong văn bản. Các nội dung khác tại Công văn số 320CV-NHNN14 ngày 16/4/1999 không bị sửa đổi, bổ sung tại văn bản này vẫn tiếp tục giữ nguyên giá trị pháp lý thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 650/CV-NHNN14 | Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 1999 |
CÔNG VĂN
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 650/CV-NHNN14 NGÀY 14 THÁNG 7 NĂM 1999 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM 2.2A CÔNG VĂN SỐ 320/CV-NHNN14 NGÀY 16/4/1999
| Kính gửi: | - Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng; |
Căn cứ Quyết định 148/1999/QĐ-TTg ngày 7/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi đoạn đầu điểm b khoản 1 mục II, Điều 1 của Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 về một số chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn;
Căn cứ điểm đ khoản 1 mục I phần B của Nghị quyết số 08/1999/NQ-CP ngày 9/7/1999 của Chính phủ về giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 1999;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn sửa đổi và bổ sung: mục cơ chế đảm bảo tiền vay điểm 2.2a công văn số 320/CV-NHNN14 ngày 16/4/1999 về việc thực hiện QĐ số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tín dụng NH phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, cụ thể như sau:
- Về cơ chế đảm bảo tiền vay: các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ lưu ý một số nội dung sau đây:
+ Đối với hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, Ngân hàng cho vay đến 10 triệu đồng, người vay không phải thế chấp tài sản, chỉ nộp kèm theo đơn xin vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Trong trường hợp hộ có nhu cầu vay vốn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sử dụng giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về diện tích đất đang sử dụng, không có tranh chấp. Việc Ngân hàng giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã nhằm mục đích quản lý, theo dõi, phục vụ tốt việc cho vay, tránh cho vay chồng chéo và nâng cao trách nhiệm của người vay. Các Tổ chức tín dụng xem xét nhu cầu vay vốn thực tế và quyết định mức cho vay phù hợp trong phạm vi mức cho vay tối đa theo quy định hiện hành.
Khi người vay trả nợ đầy đủ, Ngân hàng cho vay hoàn trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi hết thời hạn cam kết trả nợ ngân hàng, nếu hộ vay vốn không trả hoặc không trả đủ nợ, ngân hàng phối hợp với chính quyền địa phương áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ.
Những hộ gia đình sản xuất nêu trên, bao gồm cả hộ thường trú tại thành thị có đất sản xuất, hộ vay vốn để mở thêm các ngành nghề, chế biến, dịch vụ sản xuất, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, nuôi trồng thuỷ, hải sản.
+ Đối với các hộ sản xuất kinh tế hàng hoá, kinh tế trang trại, Ngân hàng cho vay trên 10 triện đồng và đối với HTX, doanh nghiệp thuộc đối tượng phải thực hiện các quy định đảm bảo tiền vay của Ngân hàng thì áp dụng theo quy định của Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Yêu cầu Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo triển khai thực hiện.
|
| Nguyễn Văn Giàu (Đã ký)
|
- 1Quyết định 148/1999/QĐ-TTg sửa đổi điểm b, khoản 3, mục II Quyết định 67/1999/QĐ-TTg năm 1999 về chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết số 08/1999/NQ-CP về giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 1999 do Chính phủ ban hành
- 3Chỉ thị 04/1999/CT-NHNN1 thực hiện Nghị quyết 08/1999/NQ-CP về các giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 1999 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4Quyết định 67/1999/QĐ-TTg về chính sách ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
Công văn về việc sửa đổi, bổ sung điểm 2.2a Công văn số 320CV-NHNN14 ngày 16/4/1999
- Số hiệu: 650/CV-NHNN14
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/07/1999
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Nguyễn Văn Giàu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
