Công văn về việc phân loại mã số mặt hàng vải không dệt được ban hành nhằm hướng dẫn, thống nhất việc áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng vải không dệt xuất khẩu, nhập khẩu, giúp các cơ quan hải quan và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và hải quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, áp mã số thuế và các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng vải không dệt trên phạm vi cả nước.
Nguyên tắc phân loại mã số HS đối với vải không dệt
- Việc phân loại phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS).
- Xác định bản chất mặt hàng: Vải không dệt (non-wovens) được phân loại dựa trên nguyên liệu cấu thành (xơ sợi nhân tạo, xơ sợi tự nhiên), quy trình sản xuất (liên kết nhiệt, liên kết hóa học, hoặc cơ học) và trọng lượng trên mỗi mét vuông (g/m²).
Phân nhóm mã số cụ thể theo quy định
- Mặt hàng vải không dệt thông thường được định danh tại Nhóm 56.03 (bao gồm các loại vải không dệt, đã hoặc chưa thấm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp).
- Phân nhóm chi tiết dựa trên trọng lượng của vải: Dưới 25 g/m², từ 25 g/m² đến 70 g/m², từ 70 g/m² đến 150 g/m², và trên 150 g/m².
- Trường hợp vải không dệt có kết hợp với các vật liệu khác hoặc có lớp phủ đặc biệt cần được phân tích kỹ lưỡng để áp mã số phù hợp theo các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo trung thực, chính xác mã số hàng hóa dựa trên tài liệu kỹ thuật, thành phần cấu tạo và mẫu hàng hóa thực tế.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp; tiến hành trưng cầu giám định hoặc phân tích phân loại khi có nghi ngờ về tính chính xác của mã số khai báo nhằm tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng của công văn chưa được xác định cụ thể, các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu, cập nhật các hướng dẫn nghiệp vụ mới nhất từ Tổng cục Hải quan để đảm bảo tính chính xác trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8387/TC-TCT | Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 8387/TC-TCT NGÀY 4 THÁNG 9 NĂM 2001 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI MÃ SỐ MẶT HÀNG VẢI KHÔNG DỆT
| Kính gửi | -Tổng cục Hải quan |
Trả lời Công văn số 1156 CV/V-Y ngày 22/5/2001 của Công ty đầu tư và phát triển kỹ thuật Việt Ý về việc thuế nhập khẩu tấm giấy lọc Airlaid, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 1/1/1999); Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hóa theo danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu;
Tham khảo bản giải thích danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu của Hội đồng Hợp tác Hải quan Thế giới và kết quả thử nghiệm số 60 PTN ngày 4/5/2001 của Viện công nghiệp giấy XENLUYLÔ; thì:
Tấm giấy lọc AIRLAID, có thành phần cấu tạo là bột giấy hóa học tẩy trắng và keo tổng hợp, thuộc nhóm 5603, tuỳ theo trọng lượng thuộc mã số 56039100 hoặc mã số 56039200 hoặc mã số 56039300 hoặc mã số 56039400, thuế xuất thuế nhập khẩu ưu đãi 20% (hai mươi phần trăm)
Tiêu chuẩn để phân biệt tấm giấy lọc ở nhóm 5603 với tấm giấy lọc ở các nhóm 4812, 4805, 4823, và 4818 như sau:
- Nhóm 4812 là các sản phẩm được làm bằng sợi thực vật có hàm lượng xeluylô cao, kết tụ bằng cách ép đơn giản, không có sự móc nối của chất dính.
- Nhóm 4818 bao gồm các mặt hàng làm từ giấy có tính chất sử dụng ngay cho mục đích nội trợ hoặc vệ sinh như giấy vệ sinh, khăn lau tay
- Nhóm 4805 (đối với loại có chiều rộng trên 15cm) hoặc 4823 (đối với loại có chiều rộng dưới 15cm) là các loại sản phẩm giấy có nhiều lỗ xốp, không dính, nhằm cản giữ lại các hạt cứng chứa trong chất lỏng hoặc khí ga. Sản phẩm được sản xuất từ bột giấy để sản xuất túi lọc chè; để lọc cà phê; giấy để phân tích các chất không phải là a xit
- Nhóm 5603 bao gồm các sản phẩm vải không dệt được sản xuất bằng các loại sợi dệt và liên kết với nhau bằng sự liên kết hóa học (chất dính), liên kết nhiệt (ép nhiệt), liên kết cơ học (dính vật lý). Sản phẩm không dệt thuộc nhóm này bao gồm các tấm phủ dùng trong sản xuất tã lót trẻ em dùng 1 lần, tấm lọc chất lỏng hoặc không khí
Đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo Hải quan địa phương kiểm tra hàng thực nhập, tính và thu thuế theo đúng quy định.
Bộ Tài chính trả lời để Tổng cục Hải quan được biết và chỉ đạo thống nhất việc thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
- 1Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3Công văn 5308/TCHQ-TXNK phân loại mặt hàng dệt dùng để đánh bóng, tạo độ sáng, mịn cho kim loại do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn về việc phân loại mã số mặt hàng vải không dệt
- Số hiệu: 8387/TC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
