Công văn về việc phân loại mã số mặt hàng lưỡi cưa đĩa hợp kim (hiện chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc xác định mã số HS đối với mặt hàng lưỡi cưa đĩa bằng hợp kim dùng cho các loại máy công cụ, nhằm thống nhất áp dụng pháp luật thuế và thủ tục hải quan trên toàn quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện thủ tục thông quan và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu mặt hàng lưỡi cưa đĩa hợp kim.
Nguyên tắc phân loại mã số HS đối với lưỡi cưa đĩa hợp kim
- Việc phân loại phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành, Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới và các quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa.
- Xác định mã số dựa trên cấu tạo thực tế, thành phần chất liệu của phần làm việc (phần răng cưa) và phần thân đĩa cưa để áp mã thuế chính xác.
Xác định mã HS cụ thể cho mặt hàng
- Mặt hàng lưỡi cưa đĩa được định danh tại Nhóm 82.02: Cưa tay; lưỡi cưa các loại (kể cả lưỡi cưa xẻ, khía rãnh hoặc không răng).
- Phân nhóm 8202.31.00: Áp dụng đối với lưỡi cưa đĩa (kể cả lưỡi cưa xẻ hoặc khía rãnh) có phần làm việc bằng thép.
- Phân nhóm 8202.39.00: Áp dụng đối với các loại khác, bao gồm lưỡi cưa đĩa có phần răng cưa (phần làm việc) được làm bằng hợp kim cứng cacbua kim loại hoặc các vật liệu khác không phải thép.
Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục kiểm tra hải quan
- Doanh nghiệp khi khai báo hải quan cần cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, bản phân tích thành phần, catalogue của nhà sản xuất để chứng minh rõ ràng chất liệu cấu tạo của phần làm việc của lưỡi cưa.
- Trong trường hợp có sự nghi ngờ hoặc không thể xác định chính xác mã số thông qua hồ sơ, cơ quan hải quan sẽ thực hiện lấy mẫu để phân tích, giám định tại các trung tâm kiểm định chuyên ngành nhằm đưa ra kết luận phân loại cuối cùng.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn phân loại trước đây trái với nội dung tại công văn này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7035/TC-TCT | Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 7035/TC-TCT NGÀY 27 THÁNG 7 NĂM 2001 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI MÃ SỐ MẶT HÀNG LƯỠI CƯA ĐĨA HỢP KIM
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Trả lời Công văn số 1414/TCHQ-KTTT ngày 12/04/2001 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mã số thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng lưỡi cưa đĩa, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 1/1/1999); Danh mục sửa đổi, bổ sung Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 193/2000/QĐ-BTC ngày 5/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu;
Tham khảo bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng Hợp tác Hải quan Thế giới, thì:
Mặt hàng lưỡi cưa đĩa hợp kim có phần vành ngoài lưỡi cắt phủ chất bào mòn như kim cương nhân tạo kết khối để cắt đá cẩm thạch, thạch anh hoặc kính..., thuộc nhóm 6804, mã số 68042100, thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm).
Mặt hàng lưỡi cưa đĩa hợp kim có răng, cạnh hay phần lưỡi cắt của nó không mất chức năng riêng biệt khi gắn thêm bột mài mòn, hay nói cách khác lưỡi cưa đĩa này có thể sử dụng được ngay mà không cần có bột kim cương, thuộc chương 82, nhóm 8202, tuỳ theo vật liệu cấu thành của lưỡi cưa, thuộc mã số 82023100 hoặc 82023900, thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm).
Bộ Tài chính trả lời để Tổng cục Hải quan được biết và hướng dẫn thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
- 1Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 193/2000/QĐ-BTC thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 3Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 4Công văn 12725/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc phân loại mã số, thuế suất thuế nhập khẩu
Công văn về việc phân loại mã số mặt hàng lưỡi cưa đĩa hợp kim
- Số hiệu: 7035/TC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/07/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
