Công văn về việc phân công lại chức năng, nhiệm vụ (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) quy định về việc sắp xếp, điều chỉnh lại vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị, cá nhân trực thuộc hệ thống tổ chức nhằm tối ưu hóa bộ máy hoạt động và nâng cao hiệu quả công tác.
Văn bản hướng tới việc phân định rõ ràng trách nhiệm của từng bộ phận, tránh sự chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ trong quá trình thực thi công vụ.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Văn bản áp dụng đối với các phòng, ban, đơn vị chức năng và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc diện điều chỉnh của phương án phân công lại nhiệm vụ.
- Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Quy định về mục đích và phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ lý do cần thiết phải phân công lại chức năng, nhiệm vụ nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn hoạt động, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và vận hành nội bộ.
- Nguyên tắc phân công lại chức năng, nhiệm vụ (Điều 2): Đảm bảo nguyên tắc một việc chỉ giao cho một đơn vị chủ trì và chịu trách nhiệm chính; phân định rõ ràng mối quan hệ phối hợp giữa các đơn vị; đảm bảo tính khách quan, khoa học và liên tục trong hoạt động của cơ quan.
- Nội dung phân công chi tiết (Điều 3): Quy định cụ thể việc chuyển giao các mảng công việc, nhiệm vụ cụ thể giữa các phòng, ban; bổ sung chức năng mới hoặc lược bỏ các nhiệm vụ không còn phù hợp với tình hình thực tế.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 4): Giao nhiệm vụ cho thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung phân công mới; thực hiện bàn giao hồ sơ, tài liệu liên quan theo đúng quy định.
- Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin về ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của văn bản này chưa được xác định cụ thể. Các cơ quan, đơn vị có liên quan cần chủ động theo dõi các văn bản hướng dẫn hoặc thông báo triển khai tiếp theo để đảm bảo thực hiện đúng lộ trình quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 139-TC/TCĐN | Hà Nội, ngày 09 tháng 1 năm 1999 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 139 TC/TCĐN NGÀY 09 THÁNG 1 NĂM 1999 VỀ VIỆC PHÂN CÔNG LẠI CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
| Kính gửi: | - Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ |
Căn cứ quy định số 1713/QĐ/BTC ngày 27/11/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc điều chỉnh nhiệm vụ của một số tổ chức trực thuộc và các đơn vị thuộc Bộ, Bộ Tài chính xin thông báo:
1. Từ ngày 1/1/1999, nhiệm vụ quản lý tài chính nhà nước đối với các nguồn viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ và của các tổ chức tài chính quốc tế (WB, ADB) giúp cho Việt Nam được chuyển từ Ban Quản lý và tiếp nhận viện trợ quốc tế sang vụ Tài chính Đối ngoại (Bộ Tài chính);
Vì vậy đề nghị các Bộ, các cơ quan ngang bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố thông báo lại cho các doanh nghiệp, tổ chức trực thuộc nếu cần liên hệ công tác về các vấn đề có liên quan tới chức năng quản lý viện trợ không hoàn lại thuộc các nguồn nói trên theo Nghị định số 87/CP ngày 5/8/1997 Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức, xin liên hệ với Vụ Tài chính đối ngoại, Bộ Tài chính (số 8 Phan Huy Chú, Hà Nội) để giải quyết.
2. Đối với việc xác nhận hàng viện trợ hoặc tiền viện trợ (nếu có) của các Chính phủ và của các tổ chức tài chính quốc tế (WB,ADB), kể từ 1/1/1999, Vụ Tài chính đối ngoại cũng sẽ thay cho Ban Quản lý và tiếp nhận viện trợ quốc tế xem xét và ký Giấy xác nhận hàng viện trợ hoặc Giấy xác nhận tiền viện trợ theo Thông tư số 30/TC/VT ngày 12/6/1997 cảu Bộ Tài chính về chế độ quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại (Mẫu biểu được sửa lại như kèm theo).
Trong thời gian trước mắt, để tạo thuận lợi cho các đơn vị nhận hàng viện trợ và không gián đoạn công việc, riêng đối với hàng nhập khẩu tại các cảng miền Trung hoặc miền Nam, Vụ Tài chính đối ngoại uỷ quyền cho đại diện Ban quản lý và tiếp nhận viện quốc tế tại Đà Nẵng (địa chỉ số 48 đường Pasteur) và Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ số 138 đường Nguyễn Thị Minh Khai) thực hiện việc xác nhận hàng viện trợ. Trường hợp này có thể sử dụng mẫu Giấy xác nhận như cũ.
3. Đối với việc xác nhận hàng viện trợ hoặc tiền viện trợ của các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức thuộc liên Hiệp quốc vẫn do Ban Quản lý và tiếp nhận Viện trợ Quốc tế thực hiện như trước đây.
Đề nghị các Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh phổ biến ngay việc này cho các đơn vị trực thuộc.
|
| Lê Thị Băng Tâm (Đã ký) |
MẪU SỐ 1
| Số: TC/TCĐN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
GIẤY XÁC NHẬN HÀNG VIỆN TRỢ
I. PHẦN TỰ KHAI CỦA ĐƠN VỊ NHẬN VIỆN TRỢ
A. NHỮNG DỰ KIỆN CƠ BẢN
2. Tên tổ chức viện trợ:
3. Hình thức viện trợ:
Tên chương trình: Thực hiện từ: đến:
Tên dự án: Thực hiện từ đến:
Đột xuất:
4. Tổng giá trị nguồn viện trợ: - Nguyên tệ:
- Quy ra USD:
5. Văn bản phê duyệt hoặc cho nhận viện trợ của cấp có thẩm quyền
Số: Ngày: của:
6. Đơn vị chủ dự án, chương trình:
7. Đơn vị trực tiếp sử dụng hàng viện trợ:
Trực thuộc (Bộ, cơ quan TW): quản lý
Trực thuộc (Tỉnh, TP, Đặc khu): quản lý
Đơn vị được uỷ nhiệm nhận hàng viện trợ:
B. CHI TIẾT CÁC LÔ HÀNG VÀ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG:
1. Tên tầu/máy bay: cảng: Ngày đến:
2. Hàng đặt mua trong nước tại:
|
Số, ngày của vận đơn hoặc hoá đơn bán hàng | Tên hàng hoá | Số lượng (kiện) | Trọng lượng (kg) | Trị giá hàng hoá được nhận | Mục đích sử dụng | ||
|
|
|
|
| Nguyên tệ | Quy ra USD | Thành tiền Việt Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Tỷ giá quy đổi (VND/1USD): đ/1 USD
C. ĐỊNH KHOẢN THEO MỤC LỤC NSNN:
Căn cứ vào Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại, đề nghị Bộ Tài chính (vụ Tài chính đối ngoại) làm thủ tục xác nhận viện trợ để hạch toán vào ngân sách trị giá nguồn viện trợ trên cho đơn vị sử dụng (chi ngân sách) theo:
Chương: Mục:
Loại: Tiểu mục:
Khoản: Trị giá:
Ngày tháng năm 199
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
II. XÁC NHẬN VỦA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI NGOẠI:
Sau khi thẩm tra, Vụ Tài chính đối ngoại xác nhận số hàng kê khai trong tờ xác nhận viện trợ này thuộc nguồn viện trợ không hoàn lại.
Ngày tháng năm 199
T/L BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
VỤ TRƯỞNG VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI NGOẠI
MẪU SỐ 2
| Số: TC/TCĐN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
GIẤY XÁC NHẬN TIỀN VIỆN TRỢ
I. PHẦN TỰ KHAI CỦA ĐƠN VỊ NHẬN VIỆN TRỢ
A. NHỮNG DỰ KIỆN CƠ BẢN
2. Tên tổ chức viện trợ:
3. Hình thức viện trợ:
Tên chương trình: thực hiện từ: đến:
Tên dự án: thực hiện từ: đến:
Đột xuất:
4. Tổng giá trị nguồn viện trợ: - Nguyên tệ
- Quy ra USD:
5. Văn bản phê duyệt hoặc cho nhận viên trợ của cấp có thẩm quyền:
Số: Ngày: của:
6. Đơn vị chủ dự án, chương trình:
7. Đơn vị trực tiếp sử dụng hàng viện trợ:
Trực thuộc (Bộ, cơ quan TW): quản lý
Trực thuộc (Tỉnh, TP, đặc khu): quản lý
8. Đơn vị được uỷ nhiệm nhận tiền viện trợ:
9. Số tài khoản của đơn vị nhận tiền viện trợ
Tại:
B. CHI TIẾT CÁC KHOẢN TIỀN VÀ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG:
1. Được nhận bằng nguyên tệ:
2. Quy ra USD:
3. Tỷ giá quy đổi (VND/1 USD):
4. Quy ra tiền Việt Nam:
5. Được nhận bằng tiền Việt Nam:
6. Tổng số tiền Việt Nam được nhận:
Trong đó:
+ sử dụng:
+ sử dụng:
C. ĐỊNH KHOẢN THEO MỤC LỤC NSNN:
Căn cứ vào Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại, đề nghị Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại) làm thủ tục xác nhận viện trợ để hạch toán vào ngân sách trị giá nguồn viện trợ trên cho đơn vị sử dụng (chi ngân sách) theo:
Chương: Mục:
Loại: Tiểu mục:
Khoản: Trị giá:
Ngày tháng năm 199
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
II. XÁC NHẬN CỦA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI NGOẠI:
Sau khi thẩm tra, Vụ Tài chính đối ngoại xác nhận số tiền kê khai trong tờ xác nhận viện trợ này thuộc nguồn viện trợ không hoàn lại.
Ngày tháng năm 199
T/L BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
VỤ TRƯỞNG VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI NGOẠI
Chú ý:
- Giấy xác nhận tiền viện trợ được viết trên 2 mặt của tờ giấy.
- Không viết tay, tẩy xoá.
Công văn về việc phân công lại chức năng, nhiệm vụ
- Số hiệu: 139-TC/TCĐN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/01/1999
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lê Thị Băng Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
