Công văn về việc phân bón (chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành) là văn bản hướng dẫn các nội dung liên quan đến công tác quản lý và hoạt động trong lĩnh vực phân bón.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng tới các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, kiểm định hoặc sử dụng phân bón, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Theo thông tin trích xuất, văn bản tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đặt nền móng ban đầu bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định các hoạt động, hành vi và lĩnh vực cụ thể về phân bón chịu sự tác động của văn bản này.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Định rõ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phải tuân thủ các quy định tại văn bản.
- Giải thích từ ngữ (Điều 3): Làm rõ các khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành về phân bón để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật.
- Nguyên tắc quản lý (Điều 4): Đề ra các nguyên tắc chủ đạo trong việc quản lý chất lượng, khảo nghiệm, cấp phép và lưu thông phân bón trên thị trường.
Hiệu lực thi hành
Tình trạng hiệu lực, ngày ban hành và ngày áp dụng của văn bản này hiện chưa có thông tin xác định cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1217-NN | Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 1990 |
CÔNG VĂN
SỐ 1217-NN NGÀY 23 THÁNG 4 NĂM 1990 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNGVỀ VIỆC PHÂN BÓN
| Kính gửi: | - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, |
Năm 1990, nguồn phân bón của Liên Xô theo Hiệp định có thể không đảm bảo. Để có đủ phân bón cho sản xuất, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chủ trương và yêu cầu Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Uỷ ban nhân dân các tỉnh:
1/ Số phân bón nhập của Liên Xô năm 1990 có khó khăn, nên chủ yếu dành bán cho các tỉnh không có gạo xuất khẩu; đối với các tỉnh có xuất khẩu gạo và hàng nông sản khá, các tỉnh, thành tự cân đối phần lớn phân, thuốc trừ sâu bằng mọi nguồn hàng xuất khẩu, chủ yếu là gạo và các nông sản của từng địa phương.
2/ Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm có trách nhiệm:
- Đôn đốc phía Liên Xô giao nhanh số phân bón đã ký kết theo Hiệp định năm 1990 và cả số phân năm 1989 bạn chưa giao đủ.
- Tính toán, cân đối ngay nhu cầu phân bón năm 1990 cho từng mùa vụ của từng tỉnh và cả nước để sớm chủ động trong việc giải quyết đủ phân bón cho sản xuất.
- Bàn với Bộ Công nghiệp nặng, Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện và các địa phương có nhu cầu, ra sức sử dụng phân lân trong nước để giảm nhập khẩu phân lân.
- Thông báo sớm số lượng phân bón mà Bộ bán cho từng tỉnh trong năm 1990 để các tỉnh (nhất là các tỉnh phía Nam) có cơ sở chủ động tính toán nhập thêm cho kịp thời vụ số phân bón cân đối với nhu cầu sản xuất của tỉnh.
3/ Uỷ ban nhân dân các tỉnh có trách nhiệm:
- Ngoài số phân bón do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm bán cho các địa phương, các tỉnh phải chủ động tính toán, cân đối dành số ngoại tệ thu được do xuất khẩu gạo và các nông sản khác để nhập phân bón, nhất là cho vụ hè thu và vụ mùa năm 1990.
- Từ năm 1991 trở đi, các tỉnh phải tự cân đối tìm nguồn xuất khẩu, chủ yếu là gạo và các nông sản khác để nhập phân bón, thuốc trừ sâu cho nhu cầu phát triển sản xuất của địa phương.
4/ Số phân bón các ngành và địa phương nhập về bán theo giá thoả thuận mà nông dân chấp nhận được, Nhà nước không bù lỗ, nếu phát sinh chênh lệch giá, các tỉnh dùng kinh doanh, xuất nhập tự bù lỗ.
5/ Các Bộ: Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Tài chính, Thương nghiệp, Công nghiệp nặng, Giao thông vận tải và Bưu điện, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước có trách nhiệm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các địa phương tiêu thụ phân lân trong nước và tự cân đối xuất khẩu để nhập phân bón.
|
| Đồng Sĩ Nguyên (Đã ký) |
Công văn về việc phân bón
- Số hiệu: 1217-NN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/04/1990
- Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký: Đồng Sĩ Nguyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/1990
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
