Công văn về việc nộp lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện (chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành) hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ tài chính, quy trình thu, nộp và quản lý lệ phí liên quan đến việc cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của các tổ chức, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện (như Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế), các thương nhân nước ngoài thực hiện thủ tục đề nghị cấp mới, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam, cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý và thu nộp lệ phí.
Quy định về mức thu lệ phí cấp giấy phép
- Mức lệ phí cấp mới giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện thống nhất theo quy định pháp luật về phí và lệ phí hiện hành của Bộ Tài chính.
- Đối với các trường hợp cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép do thay đổi thông tin hoặc hư hỏng, mất mát, mức thu lệ phí được áp dụng ở mức thấp hơn so với trường hợp cấp mới nhằm hỗ trợ doanh nghiệp.
- Đồng tiền thu lệ phí là Đồng Việt Nam (VND).
Quy trình thu, nộp và quản lý lệ phí
- Thương nhân nước ngoài có nghĩa vụ nộp đầy đủ lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép đặt văn phòng đại diện tại cơ quan có thẩm quyền.
- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu và trên trang thông tin điện tử của đơn vị để đối tượng nộp lệ phí dễ dàng tiếp cận.
- Toàn bộ số tiền lệ phí thu được phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Công tác kê khai, nộp và quyết toán lệ phí được thực hiện theo định kỳ và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Cơ quan cấp phép có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu chứng từ nộp lệ phí của thương nhân trước khi tiến hành bàn giao giấy phép đặt văn phòng đại diện.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và thanh tra, kiểm tra các cơ quan thu lệ phí thực hiện đúng chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng của công văn chưa được xác định cụ thể, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần chủ động đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính về phí và lệ phí để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính theo quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1622-TC/TCT/NV4 | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 1992 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1622 TC/TCT/VN4 NGÀY 29 THÁNG 8 NĂM 1992 VỀ VIỆC NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP ĐẶT VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi: Bộ Thương mại - du lịch
Liên Bộ Tài chính - Thương mại và du lịch đã có Thông tư số 62 TT/LB ngày 8/11/1991 quy định chế độ thu lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú cho các tổ chức kinh tế nước tại Việt Nam.
Trả lời Công văn số 697 TMDL-VP ngày 29/4/1992 của Bộ Thương mại du lịch, Bộ tài chính đã có công văn số 318 TC/TCT ngày 2/3/1992 đã đề nghị Bộ Thương mại du lịch phải thực hiện đúng quy định tại Thông tư Liên bộ số 62 TT/LB ngày 8/11/1991 ở trên. Nhưng đến nay Bộ Thuơng mại du lịch còn để lại tồn đọng chưa nộp NSNN tiền thu lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện bằng ngoại tệ (gần 5 tỷ đồng VN).
Bộ Tài chính đề nghị Bộ Thuơng mại du lịch:
1. Thực hiện nộp NSNN kịp thời toàn bộ số thu lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện do Bộ Thuơng mại du lịch tổ chức thu theo đúng chế độ quy định.
Riêng đối với số thu lệ phí còn tồn đọng cuối tháng 6/1992 sau khi được trừ số ngoại tệ tương ứng với 2050 triệu đồng VN theo công văn số 1405 TC/TCTN ngày 1/8/1992 của Bộ Tài chính, số còn lại phải nộp hết vào ngân sách trước ngày 10/9/1992. Sau này đó mà đơn vị vẫn chưa nộp đủ thì cơ quan thuế sẽ ra lệnh thu.
2. Đối với số tiền lãi Ngân hàng (gần trên 240 triệu đồng VN) phát sinh do chậm nộp ngân sách, thực chất cũng là nguồn thu NSNN, đề nghị Bộ Thuơng mại du lịch thực hiện nộp vào NSNN đồng thời với số lệ phí phải nộp.
3. Việc tạm trích 25% số thu lệ phí cho Bộ Thuơng mại du lịch phục vụ hoạt động cấp giấy phép phải thực hiện qua Ngân sách trích trên số lệ phí thực nộp phải vào kho bạc Nhà nước.
Đối với chi phí của các ngành phối hợp thực hiện công tác cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện, Bộ Tài chính sẽ giải quyết cùng với việc cấp kinh phí thường xuyên. Bộ Thuơng mại du lịch không được sử dụng số tiền trích theo tỷ lệ (%) trên để chuyển bù đắp kinh phí cho các ngành phối hợp.
4. Khi thu, sử dụng biên lai do Bộ Tài chính phát hành, nhận tại Cục thuế Hà Nội và chịu trách nhiệm quản lý sử dụng theo đúng chế độ quy định.
Trong việc thực hiện công văn này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Bộ Tài chính sẽ phối hợp với Bộ Thuơng mại du lịch để kịp thời giải quyết.
|
| Phan Văn Dĩnh (Đã ký) |
Công văn về việc nộp lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện
- Số hiệu: 1622-TC/TCT/NV4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/1992
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phan Văn Dĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/1992
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
