Công văn về việc nhập khẩu thành phẩm để bán tiếp thị và nghiên cứu thị trường hướng dẫn chi tiết các quy định, thủ tục và điều kiện liên quan đến hoạt động nhập khẩu sản phẩm hoàn thiện nhằm phục vụ cho công tác xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm và khảo sát thị hiếu người tiêu dùng tại thị trường Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước có hoạt động nhập khẩu thành phẩm vào Việt Nam với mục đích phi thương mại hoặc thương mại thử nghiệm để phục vụ chiến dịch tiếp thị, nghiên cứu thị trường. Các cơ quan hải quan và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan chịu trách nhiệm giám sát và thực thi các quy định này.
Nội dung cốt lõi của văn bản
Dựa trên các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4), văn bản tập trung làm rõ các quy định pháp lý quan trọng sau:
- Xác định mục đích nhập khẩu: Doanh nghiệp phải chứng minh rõ ràng mục đích nhập khẩu thành phẩm là để bán tiếp thị, làm hàng mẫu, trưng bày tại hội chợ triển lãm hoặc phục vụ nghiên cứu thị trường. Hàng hóa nhập khẩu theo diện này phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích đã đăng ký và không được tự ý lưu thông thương mại tự do khi chưa hoàn tất các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Hồ sơ và thủ tục hải quan: Quy định chi tiết về các chứng từ cần thiết khi làm thủ tục thông quan bao gồm tờ khai hải quan nhập khẩu, hợp đồng hoặc thỏa thuận gửi hàng mẫu, tài liệu kỹ thuật chứng minh đặc tính sản phẩm, và văn bản giải trình cụ thể về phương án sử dụng hàng hóa cho hoạt động tiếp thị, nghiên cứu.
- Chính sách thuế và nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn cách thức áp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các loại thuế liên quan khác đối với thành phẩm nhập khẩu phục vụ tiếp thị. Tùy thuộc vào việc hàng hóa được cung cấp miễn phí (hàng mẫu không thanh toán) hay bán thử nghiệm có thu tiền, cơ quan hải quan sẽ áp dụng các căn cứ tính thuế và trị giá hải quan phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành.
- Kiểm tra chuyên ngành và quản lý chất lượng: Đối với các thành phẩm nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành (như dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, thiết bị công nghệ), doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ đầy đủ các quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm hoặc xin giấy phép từ các Bộ quản lý chuyên ngành trước khi thông quan, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn trừ theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, làm căn cứ pháp lý để các cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện và hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong quá trình nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động nghiên cứu phát triển thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1314/TM/ĐT | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 1999 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 1314/TM/DT NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 1999VỀ VIỆC NHẬP KHẨU THÀNH PHẨM ĐỂ BÁN TIẾP THỊ VÀ NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đề nghị cho nhập khẩu thành phẩm để bán tiếp thị và nghiên cứu thị trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có ý kiến về vấn đề này. Đây là vấn đề mới, không được quy định trong Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, vì vậy quan điểm xử lý của Bộ Thương mại như sau:
1. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sau khi đã hoàn thành việc xây dựng nhà máy, lắp đặt thiết bị nếu có nhu cầu nhập khẩu thành phẩm để bán tiếp thị, nghiên cứu thị trường nhằm hoàn chỉnh qui trình công nghệ gửi văn bản về Bộ Thương mại để xem xét giải quyết.
2. Thành phẩm nhập khẩu để bán tiếp thị và nghiên cứu thị trường là những sản phẩm phù hợp với sản phẩm theo quy định tại giấy phép đầu tư và không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
3. Số lượng thành phẩm nhập khẩu để bán tiếp thị và nghiên cứu thị trường bằng 0,5% công suất thiết kế của nhà máy nhưng tối đa không quá 500.000 USD.
4. Hồ sơ gửi về Bộ Thương mại để nhập khẩu hàng bán tiếp thị và nghiên cứu thị trường gồm có:
- Văn bản đề nghị của doanh nghiệp ghi rõ tên hàng, nhãn hiệu thương mại của sản phẩm, số lượng, trị giá hàng nhập khẩu.
- Bản photocopy giấy phép đầu tư (không công chứng).
5. Sau khi nhận hồ sơ, trong vòng 07 ngày làm việc Bộ Thương mại ra văn bản trả lời đề nghị của Doanh nghiệp.
Văn bản này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây của Bộ Thương mại, hoặc các cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
|
| Trương Đình Tuyển (Đã ký) |
Công văn về việc nhập khẩu thành phẩm để bán tiếp thị và nghiên cứu thị trường.
- Số hiệu: 1314/TM/ĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/04/1999
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Trương Đình Tuyển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
