Công văn về việc miễn giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng chính sách (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm triển khai các chính sách ưu đãi của Nhà nước về nghĩa vụ tài chính đất đai đối với các đối tượng chính sách xã hội.
Văn bản hướng dẫn chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4, tập trung vào phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc thực hiện và thẩm quyền giải quyết chế độ miễn giảm tiền sử dụng đất.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Quy định các trường hợp cụ thể được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Xác định rõ các nhóm đối tượng chính sách được thụ hưởng chính sách ưu đãi, bao gồm người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất (Điều 3)
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đúng chế độ chính sách hiện hành.
- Mỗi hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng chính sách chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất một lần duy nhất đối với một thửa đất cụ thể theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp một đối tượng thuộc nhiều diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
Thẩm quyền và hồ sơ, thủ tục thực hiện (Điều 4)
- Quy định rõ cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm.
- Yêu cầu về các loại giấy tờ, hồ sơ pháp lý cần thiết để chứng minh đối tượng chính sách làm căn cứ ra quyết định miễn giảm nghĩa vụ tài chính.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của văn bản chưa được xác định cụ thể. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khi áp dụng cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về đất đai để thực hiện đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3529/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3529 TCT/NV7 NGÀY 7 THÁNG 9 NĂM 2001 VỀ VIỆC MIỄN GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH
Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 4500/CV-CT ngày 29/8/2001 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng về việc "Miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng chính sách", Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2 Mục I Phần C Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính về thu tiền sử dụng đất quy định: "Hộ gia đình thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được miễn, giảm tiền sử dụng đất một lần...".
Tại điểm 1.7 Mục I Phần C Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính nêu trên quy định: "Người được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất thì diện tích đất sử dụng phải gắn với nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người đó; Trường hợp người sử dụng đất đã chuyển về ở với con cháu hoặc đã chuyển đi nơi khác không cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đã chết thì phải có đơn và xác nhận của UBND xã, thị trấn nơi người đó có đất sử dụng và nơi đăng ký hội khẩu thường trú về việc được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất".
Căn cứ vào quy định trên, trường hợp hộ Ông A là đối tượng chính sách thuộc diện được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất, khi đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại phường II; Trước đây Ông A có hộ khẩu thường trú tại phường I và chuyển đến đăng ký hộ khẩu thường trú tại phường II và được UBND phường I và phường II xác nhận chưa được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì nay hộ Ông A thuộc diện được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất tại phường II.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế thành phố Đà Nẵng biết và thực hiện theo đúng chế độ.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
Công văn về việc miễn giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng chính sách
- Số hiệu: 3529/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/09/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
