Công văn về việc làm thủ tục hải quan đối với hàng CEPT của các nước ASEAN là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ hải quan liên quan đến việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Chương trình Ưu đãi Thuế quan Có hiệu lực Chung (CEPT) thuộc Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA).
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các cơ quan hải quan các cấp và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên ASEAN thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế quan CEPT.
Nội dung cốt lõi của văn bản
- Nguyên tắc áp dụng thủ tục hải quan đối với hàng CEPT: Hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ hải quan đối với các lô hàng nhập khẩu có yêu cầu hưởng thuế suất ưu đãi CEPT, đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành hải quan.
- Kiểm tra chứng nhận xuất xứ (C/O Form D): Quy định về việc kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D (C/O Form D) do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp.
- Xử lý vướng mắc trong thông quan: Hướng dẫn cách thức giải quyết các trường hợp có sự khác biệt nhỏ giữa chứng từ giấy tờ và thực tế hàng hóa, hoặc nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa nhưng chưa đủ căn cứ từ chối.
Hiệu lực thi hành
Do thông tin về ngày ban hành và cơ quan ban hành cụ thể chưa được xác định rõ ràng trong dữ liệu trích xuất, người đọc cần liên hệ cơ quan Hải quan hoặc tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến biểu thuế CEPT/ATIGA để cập nhật quy định mới nhất đang có hiệu lực áp dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1884/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 1996 |
CÔNG VĂN
TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1884/TCHQ-GSQL NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 1996 VỀ VIỆC LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG CEPT CỦA CÁC NƯỚC ASEAN
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố
Thực hiện Nghị quyết 91/CP ngày 18-12-1995 của Chính phủ ban hành danh mục hàng hoá theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT).
Theo quyết định của Hội nghị Tổng cục trưởng Hải quan các nước ASEAN lần thứ 3 tại Hà Nội về việc điều hoà các thủ tục hải quan đối với hàng hoá của các nước ASEAN được hưởng ưu đãid thuế quan có hiệu lực chung (CEPT Products) và xây dựng "hành lang xanh" nhằm giành những ưu đãi về thủ tục hải quan cho các sản phẩm CEPT, Tổng cục Hải quan đã xây dựng và gửi Ban thư ký ASEAN quy định về "hành lang xanh" (Green Lane) của Việt Nam. Quy định này đang được ban thư ký ASEAN in thành sách, phát hành rộng rãi cho cộng đồng doanh nghiệp trong tất cả các nước ASEAN. Vì vậy cần phải được thực hiện trên thực tế. Để triển khai việc này, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện một số việc sau:
1- Từ tháng 7-1995, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của ASEAN. Trong các đầu mối hợp tác ASEAN của Việt Nam thì Hải quan là một trong số những đầu mối lớn, có hoạt động hợp tác thực tế rất nhiều. Nội dung hợp tác hải quan ASEAN liên quan đến hầu hết các lĩnh vực hợp tác kinh tế và hợp tác chuyên ngành, đặc biệt là trong thực hiện AFTA. Vì vậy, để thực hiện tốt nhiệm vụ này, lãnh đạo Tổng cục yêu cầu Hải quan các tỉnh, thành phố phải thường xuyên tiếp cận với vấn đề này, tổ chức nghiên cứu các vấn đề về ASEAN và của ASEAN, đặc biệt là các vấn đề về hải quan và liên quan đến hải quan ASEAN. Trên cơ sở đó tổ chức tốt việc thực hiện ở đơn vị mình.
2- Chủ trương chung là trên cơ sở các quy định chung về thủ tục hải quan, phải dành ưu tiên làm thủ tục hải quan cho các sản phẩm CEPT xuất, nhập khẩu. Các đơn vị hải quan cần mở sổ đăng ký riêng và các lô hàng này phải được làm thủ tục nhanh hơn các lô hàng khác. Ưu tiên ở đây là ưu tiên ở tất cả các khâu, các công đoạn của quy trình thủ tục hải quan. Ưu tiên phải thể hiện trên thực tế cả về hình thức và nội dung. Cụ thể:
2.1- Tại khâu đăng ký tờ khai, cần có bản hiệu ghi rõ "hành lang xanh cho hàng hoá CEPT" bên dưới ghi tiếng Anh: "Green lane for CEPT Products". Sau khi đăng ký tờ khai, đóng dấu ký hiệu "Hàng CEPT" lên đầu tờ khai để được ưu tiên làm thủ tục ở các khâu sau.
Tại các khâu khác, khi tiếp nhận bộ hồ sơ xuất, nhập khẩu sản phẩm CEPT (theo ký hiệu đã được bộ phận đăng ký tờ khai đóng vào tờ khai) thì phải ưu tiên làm ngay, làm nhanh.
2.2- Tại các sân bay Quốc tế, trong số các bàn làm thủ tục phải có 1 bản hiệu ghi như trên.
2.3- Tính thuế xuất, nhập khẩu:
Việc tính thuế phải căn cứ vào Nghị định 91/CP ngày 18-12-1995 của Chính phủ ban hành danh mục hàng hoá để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1996, Thông tư số 16 TC/TCT ngày 05-3-1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 91 nói trên và các văn bản pháp luật có liên quan.
3- Cục trưởng Hải quan các địa phương cần quan tâm chỉ đạo thực hiện chủ trương này. Nếu có vướng mắc báo cáo ngay về Tổng cục để nghiên cứu giải quyết.
|
| Bùi Duy Bảo (Đã ký) |
- 1Nghị định 91-CP năm 1995 ban hành danh mục hàng hoá để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1996
- 2Thông tư 16-TC/TCT-1996 hướng dẫn Nghị định 91/CP-1995 về ban hành danh mục hàng hoá để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean do Bộ Tài chính ban hành
Công văn về việc làm thủ tục hải quan đối với hàng CEPT của các nước ASEAN
- Số hiệu: 1884/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/1996
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Bùi Duy Bảo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/1996
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
