Công văn về việc khấu trừ thuế của hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (hiện chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) hướng dẫn chi tiết về các nguyên tắc, điều kiện và phương pháp khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, nguyên liệu đầu vào dùng để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) có thực hiện việc mua nguyên liệu trong nước hoặc nhập khẩu nguyên liệu để tiếp tục sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB. Đồng thời, văn bản cũng hướng dẫn cơ quan thuế các cấp trong việc quản lý, kiểm tra và thực hiện khấu trừ thuế cho doanh nghiệp.
Nguyên tắc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
- Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu cũng thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB thì được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu hoặc khâu mua nguyên liệu trực tiếp từ nhà sản xuất trong nước.
- Số thuế TTĐB được khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB phải nộp của hàng hóa sản xuất ra sau khi sử dụng nguyên liệu đó.
- Việc khấu trừ thuế TTĐB chỉ được thực hiện đối với số lượng nguyên liệu thực tế đã được đưa vào sản xuất và đã tiêu thụ sản phẩm đầu ra tương ứng trong kỳ tính thuế.
Điều kiện áp dụng khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
- Đối với nguyên liệu mua trong nước: Phải có hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hợp pháp khi mua nguyên liệu. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ số thuế TTĐB đã nộp hoặc đơn giá đã bao gồm thuế TTĐB làm căn cứ xác định số thuế được khấu trừ.
- Đối với nguyên liệu nhập khẩu: Phải có tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu hợp lệ và chứng từ nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước).
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua nguyên liệu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Phương pháp xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ
- Số thuế TTĐB được khấu trừ trong kỳ được xác định bằng công thức: Số thuế TTĐB được khấu trừ bằng số lượng nguyên liệu thực tế xuất kho để sản xuất sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ nhân với mức thuế TTĐB đã nộp trên một đơn vị nguyên liệu đầu vào.
- Trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng được số thuế TTĐB đã nộp cho từng loại nguyên liệu đầu vào tương ứng với từng sản phẩm tiêu thụ, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ số thuế TTĐB được khấu trừ theo tỷ lệ sản lượng hoặc doanh thu tiêu thụ của sản phẩm đầu ra chịu thuế TTĐB.
Quy định về kê khai, quyết toán và xử lý số thuế thừa
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai số thuế TTĐB được khấu trừ vào Tờ khai thuế TTĐB hàng tháng gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trường hợp số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu đầu vào lớn hơn số thuế TTĐB phải nộp ở khâu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ, số thuế TTĐB chưa được khấu trừ hết sẽ được chuyển sang kỳ tiếp theo để khấu trừ tiếp hoặc được xem xét hoàn thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành
Do các thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng của công văn chưa được xác định cụ thể, việc thực hiện các nội dung hướng dẫn về khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt nêu trên phải tuân thủ theo các quy định pháp lý hiện hành của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3213/TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3213 TCT/NV5 NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ VIỆC KHẤU TRỪ THUẾ CỦA HÀNG HOÁ CHỊU THUẾ TTĐB
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng
Trả lời Công văn số 240/CT-ĐTNN ngày 15/6/2001 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về khấu trừ thuế GTGT đầu vào, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 3, mục II, phần A, Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 và mục II, Thông tư số 175/1998/TT-BTC ngày 24/12/1998 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1999 đến hết ngày 31/12/2000 thì hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (kể cả hàng sản xuất chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu) thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Theo quy định tại điểm 1.1, mục II, phần B, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2000 thì hàng sản xuất chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
Đối với thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trước ngày 1/1/2001 dùng cho sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (kể cả hàng sản xuất chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu) không được tính vào thuế GTGT đầu vào được khấu trừ để xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc hoàn thuế. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của cơ sở sản xuất kinh doanh.
Đối với thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ 1/1/2001 dùng để sản xuất ra hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu thì được khấu trừ hoặc hoàn lại theo quy định. Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh hạch toán riêng được thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng để sản xuất ra hàng chịu thuế GTGT (bao gồm cả hàng sản xuất chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu) thì được khấu trừ hoặc hoàn lại thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng để sản xuất ra hàng chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được kê khai tạm tính hàng tháng theo tỷ lệ doanh số bán ra của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Khi quyết toán năm, cơ sở phải tính lại số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh số của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hoá, dịch vụ bán ra trong năm.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Thành phố Hải Phòng biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
- 1Thông tư 89/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 28/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 175/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 102/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
Công văn về việc khấu trừ thuế của hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Số hiệu: 3213/TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/08/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
