Công văn hướng dẫn thực hiện điểm 1.3 của Công văn số 417/CV-NH14 ngày 31/5/1997 được ban hành nhằm giải thích và hướng dẫn chi tiết các nội dung nghiệp vụ liên quan đến hoạt động ngân hàng, tài chính theo quy định trước đó.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại, các đơn vị trực thuộc hệ thống ngân hàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu sự điều chỉnh của Công văn số 417/CV-NH14.
Nội dung cốt lõi của hướng dẫn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Nguyên tắc áp dụng và giải thích từ ngữ: Làm rõ các khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng tại điểm 1.3 của Công văn số 417/CV-NH14 nhằm tạo sự đồng bộ, thống nhất trong cách hiểu và triển khai thực hiện tại các đơn vị.
- Quy trình thực hiện nghiệp vụ: Hướng dẫn chi tiết các bước nghiệp vụ tài chính, tín dụng phát sinh theo nội dung của điểm 1.3, đảm bảo tính an toàn, minh bạch và tuân thủ đúng quy định của pháp luật ngân hàng hiện hành.
- Trách nhiệm triển khai của các tổ chức tín dụng: Quy định cụ thể nghĩa vụ của các ngân hàng, tổ chức tín dụng trong việc phổ biến, tập huấn và áp dụng nghiêm túc các hướng dẫn mới vào hoạt động thực tiễn tại đơn vị mình.
- Công tác kiểm tra, giám sát và báo cáo: Thiết lập cơ chế báo cáo định kỳ, kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý cấp trên đối với việc thực hiện điểm 1.3, đồng thời đưa ra phương án giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Hiệu lực thi hành
Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực áp dụng trực tiếp và đồng thời với các quy định liên quan tại Công văn số 417/CV-NH14 ngày 31/5/1997.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 214/CV-TD2 | Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 1997 |
| Kính gửi: | - Tổng Giám đốc các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, |
Ngày 31 tháng 5 năm 1997 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký ban hành Công văn số 417/CV-NH14 "Về việc hướng dẫn thực hiện những giải pháp cấp bách của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ liên quan đến công tác tín dụng ngân hàng". Tại điểm 1.3 của Công văn nói trên có đoạn:
"Trong mọi trường hợp, đơn vị vay phải có phương án sản xuất - kinh doanh được các cấp chủ quản (Bộ, UBND tỉnh, thành phố) chấp thuận, chịu trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích, cam kết trả nợ vay ngân hàng đúng hạn".
Được phép của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Vụ Tín dụng hướng dẫn thêm về việc thực hiện điểm nay như sau:
1. Tinh thần chỉ đạo của Chính phủ trong việc thực hiện một số giải pháp cấp bách có liên quan đến công tác tín dụng ngân hàng là nhằm tháo gỡ khó khăn cho các Doanh nghiệp Nhà nước và các hộ nông dân để thực hiện thắng lợi kế hoạch Nhà nước năm 1997, đồng thời yêu cầu đầu tư tín dụng phải có hiệu quả, đảm bảo an toàn số vốn cho vay ra. Vì vậy, trách nhiệm của các đơn vị vay vốn là phải lựa chọn phương án sản xuất - kinh doanh và dự án đầu tư có hiệu quả, sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay và thực hiện đúng cam kết về trả nợ vay với Ngân hàng cho vay.
2. Về phía ngân hàng, mọi khoản cho vay đều phải căn cứ vào phương án sản xuất - kinh doanh và dự án đầu tư được duyệt của đơn vị để có căn cứ xem xét quyết định cho vay. Nội dung nói trên của Công văn 417/CV-NH14 được hiểu và thực hiện như sau:
a. Đối với cho vay vốn lưu động (ngắn hạn): Các Ngân hàng thương mại quốc doanh căn cứ vào phương án sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận hoặc phê duyệt để quyết định các khoản cho vay;
b. Đối với cho vay các dự án đầu tư (trung, dài hạn): Ngân hàng thương mại quốc doanh căn cứ vào các dự án của doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo các quy định của Chính phủ;
c. Riêng các trường hợp doanh nghiệp bị lỗ thì thực hiện như quy định tại mục a, điểm 1.2 của Công văn 417/CV-NH14 ngày 31/5/1997 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước.
Ghi chú:
1. "Phương án sản xuất - kinh doanh" là phương án sản xuất - kinh doanh theo từng thương vụ, mùa vụ hoặc kế hoạch sản xuất - kinh doanh theo định kỳ (quý, năm);
2. Cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sản xuất - kinh doanh hoặc dự án đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước được hiểu là: cơ quan ra quyết định thành lập doanh nghiệp. Trong đó:
- Đối với các công ty thành viên trong Tổng công ty 91: Phương án sản xuất - kinh doanh hoặc dự án đầu tư được Bộ chuyên ngành hoặc Tổng công ty phê duyệt.
- Đối với các công ty thành viên trong Tổng công ty 90: Phương án sản xuất - kinh doanh hoặc dự án đầu tư được Bộ chuyên ngành duyệt riêng cho Công ty (nếu có) hoặc duyệt chung cho cả Tổng công ty, trong đó có kể đến nhiệm vụ của Công ty.
Vậy đề nghị Tổng Giám đốc các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn tiếp và chỉ đạo các Ngân hàng cơ sở thực hiện.
|
| Phùng Khắc Kế (Đã ký) |
Công văn về việc hướng dẫn thực hiện điểm 1.3, công văn số 417/CV-NH14 ngày 31/5/97
- Số hiệu: 214/CV-TD2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/07/1997
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Phùng Khắc Kế
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
