Công văn về việc hướng dẫn nộp thuế nhập khẩu (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được lập ra nhằm hướng dẫn các nội dung liên quan đến quy trình, thủ tục và nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn các nội dung về quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế nhập khẩu, áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam và các cơ quan quản lý thuế, cơ quan hải quan có liên quan.
Nội dung cốt lõi của văn bản
Theo nội dung trích xuất, văn bản tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4, cụ thể:
- Quy định chung (Điều 1 - Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc cơ bản, giải thích từ ngữ và xác định phạm vi áp dụng các hướng dẫn về nộp thuế nhập khẩu. Các điều khoản này đặt nền tảng pháp lý cho việc xác định đối tượng chịu thuế, người nộp thuế và các trường hợp được miễn, giảm hoặc ưu đãi thuế theo quy định hiện hành.
- Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế: Làm rõ trách nhiệm của người nộp thuế trong việc tự kê khai, tính thuế và nộp thuế đúng hạn vào ngân sách nhà nước, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật hải quan.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của văn bản này chưa được xác định rõ ràng. Người nộp thuế cần chủ động cập nhật hướng dẫn từ cơ quan hải quan có thẩm quyền để thực hiện đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4390-TC/TCT | Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 1999 |
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 4390TC/TCT NGÀY 1 THÁNG 09 NĂM 1999 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN NỘP THUẾ NHẬP KHẨU
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ |
Căn cứ Quyết định số 171/1999/QĐ-TTg ngày 19/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho chậm nộp thuế đối với hàng nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, phụ tùng phục vụ trực tiếp cho sản xuất, Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp thuế nguyên liệu, vật tư, phụ tùng phục vụ trực tiếp cho sản xuất như sau:
1. Doanh nghiệp nhập khẩu hoặc doanh nghiệp nhận uỷ thác nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, phụ tùng (kể cả linh kiện và bộ linh kiện) phục vụ trực tiếp cho sản xuất, lắp ráp sản phẩm được chậm nộp thuế nhập khẩu trong thời hạn là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phải nộp xong thuế nhập khẩu theo quy định tại Tiết d Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998. Thời hạn nộp thuế nhập khẩu (bao gồm cả thời gian được phép chậm nộp) đối với nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, bộ linh kiện phục vụ trực tiếp cho lắp ráp, sản xuất là 60 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế phải nộp. Doanh nghiệp nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu Bản đăng ký: nguyên liệu, vật tư, phụ tùng (kể cả linh kiện và bộ linh kiện) nhập khẩu về để trực tiếp sản xuất, lắp ráp sản phẩm.
2. Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc doanh nghiệp nhận uỷ thác nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, phụ tùng (kể cả linh kiện và bộ linh kiện) phục vụ trực tiếp cho lắp ráp, sản xuất sản phẩm đã nộp tờ khai hàng nhập khẩu cho cơ quan Hải quan trước ngày 01/09/1999 và đến ngày 01/09/1999 vẫn còn trong thời hạn nộp thuế theo thông báo thuế chính thức của cơ quan Hải quan thì cũng được thực hiện chậm nộp thuế theo thời gian quy định tại Điểm 1 công văn này.
Ví dụ: Doanh nghiệp A nhập khẩu vật tư, nguyên liệu nhận được Thông báo thuế chính thức của cơ quan Hải quan, trong thông báo thuế có ghi: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 03/08/1999, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế ghi trên thông báo này vào Tài khoản... Như vậy, đến ngày 01/09/1999, doanh nghiệp vẫn còn trong thời hạn nộp thuế theo thông báo thuế thì doanh nghiệp cũng được phép chậm nộp thuế so với ngày thông báo thuế là 30 ngày. Doanh nghiệp A phải gửi bổ sung cho cơ quan Hải quan, nơi làm thủ tục nhập khẩu, bản đăng ký vật tư, nguyên liệu, phụ tùng (kể cả linh kiện và bộ linh kiện) nhập khẩu để trực tiếp sản xuất, lắp ráp sản phẩm.
3. Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, vật tư, phụ tùng (kể cả linh kiện và bộ linh kiện) nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho lắp ráp, sản xuất thực hiện theo thời hạn nộp thuế nhập khẩu được hướng dẫn tại Điểm 1 và Điểm 2 của công văn này.
4. Việc thực hiện thời hạn nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với nguyên liệu, vật tư, phụ tùng (kể cả linh kiện và bộ linh kiện) nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho lắp ráp, sản xuất theo hướng dẫn tại công văn này được áp dụng đối với các tờ khai hàng nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan đến hết ngày 31/12/2000.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký)
|
- 1Công văn số 5917/TCHQ-KTTT ngày 26/11/2002 của Bộ Tài chính-Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn nộp thuế
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 3Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 4Quyết định 171/1999/QĐ-TTg về việc cho chậm nộp thuế đối với hàng nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, phụ tùng phục vụ trực tiếp cho sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn về việc hướng dẫn nộp thuế nhập khẩu
- Số hiệu: 4390-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/09/1999
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
