Công văn hướng dẫn đổi hàng với Cộng hoà Liên bang Nga và Belarus (không rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về khung hợp đồng trao đổi hàng hóa song phương giữa các doanh nghiệp Việt Nam và các đối tác tại Cộng hòa Liên bang Nga và Belarus. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung khổ giao dịch thương mại theo phương thức hàng đổi hàng, giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng quốc tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của hướng dẫn
Hướng dẫn này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu, trao đổi hàng hóa trực tiếp với các đối tác thương mại thuộc Cộng hòa Liên bang Nga và Belarus.
Nội dung chi tiết về nghĩa vụ giao hàng của Bên A
Trong hợp đồng đổi hàng, Bên A có nghĩa vụ bàn giao hàng hóa cho Bên B với các thông tin định danh và điều kiện thương mại cụ thể bao gồm:
- Tên hàng hóa, quy cách kỹ thuật và chất lượng sản phẩm.
- Số lượng hoặc khối lượng hàng hóa giao dịch cụ thể.
- Đơn giá được tính bằng đồng Đô-la Mỹ (USD) trên một đơn vị tính và tổng trị giá của lô hàng.
- Quy cách bao bì, đóng gói và ký mã hiệu sản xuất (nếu có yêu cầu).
- Thời hạn giao hàng và điều kiện giao hàng theo các chuẩn mực thương mại quốc tế.
- Bộ chứng từ thanh toán bắt buộc phải xuất trình bao gồm: Hóa đơn thương mại; Vận đơn hoặc các chứng từ có giá trị như vận đơn; Phiếu đóng gói; Chứng nhận xuất xứ hoặc các chứng nhận số lượng, chất lượng (nếu cần).
Nội dung chi tiết về nghĩa vụ giao hàng đối ứng của Bên B
Tương tự như Bên A, Bên B cũng phải thực hiện nghĩa vụ giao hàng đối ứng cho Bên A với các điều khoản chặt chẽ tương đương:
- Xác định rõ tên hàng, quy cách, số lượng và đơn giá tính bằng USD cùng tổng trị giá lô hàng đối ứng.
- Quy định cụ thể về bao bì, đóng gói, ký mã hiệu, thời hạn giao hàng và điều kiện giao nhận hàng hóa.
- Cung cấp đầy đủ bộ chứng từ thanh toán hợp lệ bao gồm: Hóa đơn thương mại; Vận đơn hoặc các chứng từ có giá trị như vận đơn; Phiếu đóng gói; Chứng nhận xuất xứ; Các chứng nhận số lượng, chất lượng (nếu cần).
Phương thức thanh toán và xử lý chênh lệch giá trị hàng hóa
Phương thức thanh toán trong giao dịch đổi hàng này được quy định cụ thể như sau:
- Áp dụng nguyên tắc thanh toán bù trừ trực tiếp giữa giá trị hàng hóa do Bên A giao cho Bên B và hàng hóa do Bên B giao cho Bên A.
- Trong trường hợp có sự chênh lệch về tổng trị giá giao hàng giữa hai bên, phần trị giá chênh lệch này sẽ được thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc giao bù bằng các loại hàng hóa khác do hai bên tự thỏa thuận, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành của cả hai nước.
Giải quyết tranh chấp và hiệu lực thi hành hợp đồng
Các điều khoản chung về cam kết thực hiện và giải quyết tranh chấp phát sinh được quy định rõ:
- Hai bên tham gia hợp đồng có trách nhiệm cam kết thực hiện đầy đủ, nghiêm túc tất cả các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- Khi phát sinh tranh chấp, các bên ưu tiên thương lượng, bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác và hiểu biết lẫn nhau trước khi tiến hành các thủ tục khiếu nại chính thức.
- Trường hợp không thể tự hòa giải, việc xét xử khiếu nại sẽ do Trung tâm Trọng tài quốc tế bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam giải quyết.
- Hợp đồng mẫu theo hướng dẫn này có giá trị hiệu lực áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 1999. Hợp đồng được lập thành các bản có giá trị pháp lý ngang nhau bằng tiếng Việt, tiếng Nga hoặc tiếng Anh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3798-TM/XNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 1999 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 3798 TM/XNK NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 1999 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN VIỆC ĐỔI HÀNG VỚI CỘNG HOÀ LIÊN BANG NGA VÀ BELARUS
| Kính gửi:
| - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ |
Căn cứ văn bản số 3463/VPCP-KTTH ngày 02/8/1999 của Văn phòng Chính phủ quy định việc đổi hàng với Cộng hoà Liên bang Nga và Belarus năm 1999, Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Các doanh nghiệp Việt nam được xuất khẩu các mặt hàng do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất từ nguồn nguyên liệu trong nước: mì ăn liền, lạc chao dầu, lạc nhân, hoa quả hộp, quần áo may sẵn, hàng thủ công mỹ nghệ và săm lốp các loại, để đổi lấy linh kiện CKD xe hai bánh gắn máy MINSK (các mặt hàng nhập khẩu khác thực hiện theo quy định tại Điểm 5 dưới đây).
2. Việc xuất nhập khẩu đổi hàng với Cộng hoà Liên bang Nga và Belarus thực hiện theo hợp đồng mẫu kèm theo văn bản này.
3. Sau khi hoàn chỉnh việc xuất khẩu cho Cộng hoà Liên bang Nga, Belarus, doanh nghiệp gửi hồ sơ về Bộ Thương mại đề nghị nhập khẩu linh kiện CKD xe hai bánh gắn máy MINSK.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị của doanh nghiệp nêu rõ số, ngày của hợp đồng đổi hàng, tên hàng, số lượng, trị giá hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu.
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng xuất khẩu đổi hàng với Cộng hoà Liên bang Nga, Belarus.
- Tờ khai xuất khẩu hàng hoá có xác nhận của Hải quan cửa khẩu Việt Nam hàng đã thực xuất sang Cộng hoà Liên bang Nga, Belarus (bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để Bộ Thương mại đối chiếu và trả lại bản chính cho doanh nghiệp).
- Giấy xác nhận của Hải quan cửa khẩu Cộng hoà Liên bang Nga hoặc Belarus hàng đã thực nhập vào Cộng hoà Liên bang Nga, Belarus (bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để Bộ Thương mại đối chiếu và trả lại bản chính cho doanh nghiệp).
4. Căn cứ vào bộ hồ sơ, Bộ Thương mại sẽ xem xét cụ thể và cấp giấy phép nhập khẩu linh kiện CKD xe hai bánh gắn máy MINSK.`
5. Việc xuất khẩu để nhập khẩu đổi hàng các mặt hàng khác (ngoài linh kiện CKD xe hai bánh gắn máy MINSK) các doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Quyết định số 254/1998/QĐ-TTg ngày 30/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 03/1999/TT-BTM ngày 15/1/1999 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định 254/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 1999.
Bộ Thương mại đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo và chỉ đạo các doanh nghiệp trực thuộc thực hiện.
Văn bản này có hiệu lực đến 31/12/1999.
|
| Lê Danh Vĩnh (Đã ký)
|
PHỤ LỤC
Kèm theo công văn số 3798 TM/XNK ngày 10/8/1999 của Bộ Thương mại
(Hợp đồng mẫu)
HỢP ĐỒNG TRAO ĐỔI HÀNG HOÁ
Số:
Ngày:
Bên A: Công ty Việt nam ............... (dưới đây gọi tắt là bên A)
Địa chỉ:...........................................
Điện thoại:......................................
Fax:................................................
Tài khoản ngoại tệ số: .................. tại Ngân hàng:...............
Do ông/bà:........................... giám đốc/người được uỷ quyền theo giấy uỷ quyền số:.................. làm đại diện.
Bên B: Công ty CHLB Nga/ Belarus..............(dưới đây gọi tắt là bên B)
Địa chỉ:..........................................
Điện thoại:.....................................
Fax:................................................
Tài khoản ngoại tệ số:............... tại Ngân hàng:.............
Do ông/bà.......................giám đốc/người được giám đốc uỷ quyền theo giấy uỷ quyền số.................. làm đại diện.
Hai bên A và B nhất trí ký hợp đồng trao đổi hàng hoá với các điều khoản sau:
Điều I.- Bên A giao cho bên B :
1. Tên hàng
2. Quy cách
3. Số lượng
4. Đơn giá USD/đơn vị tính
5. Tổng trị giá
6. Bao bì, đóng gói (ký mã hiệu nếu cần)
7. Thời hạn giao hàng
8. Điều kiện giao hàng
9. Chứng từ thanh toán
- Hoá đơn thương mại
- Vận đơn hoặc các chứng từ có giá trị như vận đơn.
- Phiếu đóng gói
- Chứng nhận xuất xứ hoặc các chứng nhận số lượng, chất lượng (nếu cần)
Điều II.- Bên B giao cho bên A:
1. Tên hàng
2. Quy cách
3. Số lượng
4. Đơn giá USD/đơn vị tính
5. Tổng trị giá
6. Bao bì, đóng gói (ký mã hiệu nếu cần)
7. Thời hạn giao hàng
8. Điều kiện giao hàng
9. Chứng từ thanh toán
- Hoá đơn thương mại
- Vận đơn hoặc các chứng từ có giá trị như vận đơn.
- Phiếu đóng gói
- Chứng nhận xuất xứ
- Các chứng nhận số lượng, chất lượng (nếu cần)
Điều III.- Thanh toán:
Thanh toán theo phương thức bù trừ giữa hàng hoá của bên A giao cho bên B và hàng hoá của bên B giao cho bên A. Phần trị giá giao hàng chênh lệch (nếu có) giữa hai bên được thanh toán bằng ngoại tệ ngoại tệ chuyển đổi hoặc giao bù hàng hoá khác do hai bên thoả thuận phù hợp với quy định của 2 nước.
Điều IV.- Các điều khoản khác
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng. Các tranh chấp phát sinh sẽ được bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác, hiểu biết lẫn nhau trước khi tiến hành các thủ tục khiếu nại. Việc xét xử khiếu nại do Trung tâm Trọng tài quốc tế bên cạnh Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam giải quyết.
Hợp đồng có giá trị đến 31.12.1999
Làm tại............ thành........ bản bằng tiếng Việt/tiếng Nga hoặc tiếng Anh và có giá trị pháp lý như nhau.
| Đại diện bên A (Ký tên đóng dấu) | Đại diện bên B (Ký tên đóng dấu) |
Công văn về việc hướng dẫn đổi hàng với Cộng hoà Liên bang Nga và Belarus
- Số hiệu: 3798-TM/XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/08/1999
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Lê Danh Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
