Công văn hướng dẫn về biên bản bàn giao và tiếp nhận tài sản (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được lập ra nhằm thống nhất quy trình, thủ tục và nội dung biên bản khi thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận các loại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập cơ sở pháp lý, ghi nhận rõ ràng hiện trạng tài sản tại thời điểm chuyển giao, tránh thất thoát và tranh chấp tài sản công.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của hướng dẫn
Hướng dẫn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân được giao nhiệm vụ bàn giao hoặc tiếp nhận tài sản theo các quyết định thu hồi, điều chuyển, xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền. Phạm vi hướng dẫn bao gồm hai nhóm tài sản lớn là bất động sản (nhà, đất) và động sản (phương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị).
Nội dung cốt lõi của hướng dẫn bàn giao và tiếp nhận tài sản
Nội dung hướng dẫn được chia thành hai phần rõ rệt tương ứng với từng loại hình tài sản chuyên biệt:
1. Bàn giao tài sản là nhà, đất (Phần A)
- Địa điểm bàn giao: Việc bàn giao và tiếp nhận tài sản là nhà, đất phải được thực hiện trực tiếp tại thực địa theo đúng địa chỉ cụ thể được xác định trong Quyết định thu hồi hoặc Quyết định bàn giao của cơ quan có thẩm quyền.
- Xác định hiện trạng đất: Biên bản phải ghi nhận chi tiết về diện tích đất, ranh giới thửa đất, loại đất, vị trí tiếp giáp và tình trạng sử dụng đất thực tế tại thời điểm bàn giao.
- Xác định hiện trạng nhà và công trình xây dựng: Ghi nhận cụ thể diện tích xây dựng, diện tích sàn sử dụng, kết cấu nhà (số tầng, loại vật liệu), cấp công trình, tỷ lệ chất lượng còn lại và các công trình phụ trợ gắn liền với đất.
- Hồ sơ pháp lý kèm theo: Các bên phải bàn giao đầy đủ các giấy tờ pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản vẽ hiện trạng, bản vẽ hoàn công, hồ sơ thiết kế và các quyết định hành chính liên quan.
2. Bàn giao tài sản là phương tiện, máy móc, trang thiết bị (Phần B)
- Căn cứ thực hiện: Quy trình bàn giao phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quyết định thu hồi, bàn giao của các cấp có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.
- Thông tin chi tiết tài sản: Biên bản bàn giao phải liệt kê đầy đủ danh mục tài sản bao gồm tên tài sản, chủng loại, nhãn hiệu, ký mã hiệu, số khung, số máy (đối với phương tiện giao thông), năm sản xuất, nước sản xuất và nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ sách kế toán.
- Đánh giá tình trạng kỹ thuật: Ghi nhận rõ ràng tình trạng hoạt động thực tế của máy móc, trang thiết bị tại thời điểm bàn giao (đang hoạt động bình thường, bị hư hỏng, ngưng hoạt động hoặc cần thanh lý).
- Tài liệu kỹ thuật đi kèm: Bàn giao kèm theo các tài liệu hướng dẫn sử dụng, quy trình vận hành, nhật ký bảo dưỡng, sổ kiểm định kỹ thuật và các phụ tùng, linh kiện thay thế dự phòng (nếu có).
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng của văn bản chưa được xác định rõ, các cơ quan, đơn vị khi áp dụng mẫu biên bản này cần chủ động đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản công (như Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn thi hành) để đảm bảo tính pháp lý cao nhất. Biên bản bàn giao sau khi hoàn thành phải được các bên đại diện ký tên, đóng dấu xác nhận và lưu trữ vào hồ sơ quản lý tài sản của đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 195-TC/QLCS | Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 1996 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, |
Thực hiện điểm 2c phần I những quy định chung tại Thông tư số 43 TC/QLCS ngày 31/7/1996 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung và biểu mẫu giao nhận tài sản là nhà đất, phương tiện, máy móc trang thiết bị thực hiện bàn giao theo phụ lục (đính kèm).
Đề nghị quý cơ quan khi có quyết định bàn giao tài sản của cấp có thẩm quyền thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 43 TC/QLCS ngày 31/7/1996 và phụ lục nêu trên, trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Cục QLCS) để nghiên cứu giải quyết.
|
| Phạm Đức Phong (Đã ký) |
PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BIÊN BẢN, BIỂU MẪU GIAO NHẬN TÀI SẢN LÀ NHÀ ĐẤT, PHƯƠNG TIỆN, MÁY MÓC, TRANG THIẾT BỊ THỰC HIỆN BÀN GIAO THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 43 TC/QLCS NGÀY 31/7/1996 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Thực hiện Quyết định số:....... ngày.... tháng..... năm 199......
về việc..........................................................
Hôm nay, ngày...... tháng...... năm 199.........
Đại diện bên giao:
.................................................................
Đại diện bên nhận:
.................................................................
Đại diện cơ quan chứng kiến bàn giao:
.................................................................
Thực hiện việc bàn giao và tiếp nhận tài sản bao gồm:
Phần A: Bàn giao tài sản là nhà, đất tại............... (theo địa chỉ của Quyết định thu hồi, bàn giao).
I. VỀ NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC VÀ CÁC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI NHÀ, ĐẤT:
1. Tổng số ngôi nhà và vật kiến trúc:
Tổng số ngôi nhà:........................................ cái.
Vật kiến trúc:........................................... cái. Tổng diện tích xây dựng:................................. m2. 2. Tổng giá trị nhà, vật kiến trúc, tài sản tại thời điểm bàn giao:
- Giá trị trên sổ sách kế toán:
+ Theo nguyên giá:
+ Giá trị còn lại:
- Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao:
3. Chi tiết:
a) Tổng hợp các số liệu chi tiết về nhà:
|
| Nhà số Các hạng mục |
| Ghi chú |
| 1 | Nguồn gốc hình thành |
|
|
| 2 | Mục đích sử dụng |
|
|
| 3 | Diện tích: |
|
|
|
| - Mặt bằng (m2): |
|
|
|
| - Xây dựng (m2): |
|
|
|
| - Sử dụng chính (m2): |
|
|
|
| - Sử dụng phụ (m2): |
|
|
| 4 | Thời gian: |
|
|
|
| - Xây dựng: |
|
|
|
| - Cải tạo: |
|
|
|
| -Tiếp nhận quản lý: |
|
|
| 5 | Cấp hạng nhà: |
|
|
| 6 | Số tầng: |
|
|
| 7 | Hiện trạng sử dụng: |
|
|
| 8 | Chất lượng nhà còn lại |
|
|
| 9 | Tổng vốn đầu tư (theo quyết toán) (1000 đ) hoặc tiếp nhận: |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
| - Vốn ngân sách: |
|
|
|
| - Vốn tự có: |
|
|
|
| - Vốn đi vay: |
|
|
| 10 | Giá trị hạch toán trên sổ kế toán đến ngày bàn giao (1000 đ): |
|
|
|
| - Nguyên giá: |
|
|
|
| - Giá trị còn lại: |
|
|
| 11 | Giá trị thực tế đánh giá bàn giao: |
|
|
b) Tổng hợp số liệu chi tiết về vật kiến trúc:
| | Vật kiến trúc Các hạng mục |
| Ghi chú |
| 1 | Nguồn gốc hình thành: |
|
|
| 2 | Hiện trạng chất lượng sử dụng: |
|
|
| 3 | Vốn đầu tư theo quyết toán công trình (1000 đ) hoặc tiếp nhận: |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
| - Vốn ngân sách: |
|
|
|
| - Vốn tự có: |
|
|
|
| - Vốn đi vay: |
|
|
| 4 | Giá trị sổ sách đến ngày bàn giao (1000 đ): |
|
|
|
| - Nguyên giá: |
|
|
|
| - Giá trị còn lại: |
|
|
| 5 | Giá trị thực tế đánh giá bàn giao: |
|
|
c) Các tài sản gắn liền với nhà, đất:
|
|
| Vốn đầu tư (theo quyết toán công trình hoặc biên bản tiếp nhận) | Giá trị hạch toán trên sổ sách đến ngày bàn giao | Giá trị thực tế | ||||
| T | tài | Tổng | Gồm | Nguyên | Giá trị | đánh giá | ||
| T | sản | vốn đầu tư | Vốn NS | Vốn | Vốn vay | giá | còn lại | bàn giao |
| 1 2 .. |
|
|
|
|
|
|
|
|
II. VỀ ĐẤT:
1. Nguồn gốc đất:
a) Cơ quan giao đất:
b) Quyết định giao đất số:....... ngày.... tháng....... năm...... c) Bản đồ giao đất số:...... tỷ lệ:...... ngày... tháng... năm... Cơ quan lập bản đồ:........................................... d) Diện tích đất được giao:................................... m2 e) Tiền sử dụng đất đã nộp:................................. đồng
2. Quá trình sử dụng:
a) Sử dụng từ năm................... đến năm.....................
b) Diện tích đã bán (m2):........................................
Theo quyết định số:............. ngày.../.../...
c) Diện tích cho thuê (m2):......................................
Hợp đồng thuê số:............... ngày.../.../...
d) Diện tích đã chia cho CBCNV (m2):.............................
Theo quyết định số:............. ngày.../.../...
e) Diện tích hiện cơ quan đang quản lý (m2):.....................
3. Hiện trạng đất đai khi bàn giao:
a) Tổng diện tích khuôn viên (m2):...............................
b) Diện tích thu hồi, chuyển giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền số...... ngày... tháng... năm 199............... m2.
c) Ranh giới cũ của khuôn viên đất:.............................. ..............................................................
d) Mốc giới xác định lại:........................................
e) Diện tích đo lại:.......................................... m2
g) Các đặc điểm riêng về khuôn viên đất cần lưu ý:............... .............................................................. ..............................................................
III. CÁC HỒ SƠ VỀ NHÀ ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN ĐẤT BÀN GIAO:
1. Các hồ sơ về nhà và vật kiến trúc:
a) Các giấy tờ pháp lý về nhà:
- Giấy giao quyền sử dụng nhà:
- Giấy phép xây dựng:
- Hợp đồng thuê nhà:
b) Các hồ sơ bản vẽ:
- Bản vẽ thiết kế xây dựng:
- Bản vẽ thiết kế hoàn công:
- Bản vẽ thiết kế cải tạo nâng cấp nhà:
c) Các giấy tờ khác liên quan đến nhà:
2. Các hồ sơ về đất:
a) Các giấy tờ pháp lý về đất:
- Giấy cấp đất:
- Giấy giao quyền sử dụng đất:
b) Các hồ sơ bản vẽ:
- Sơ đồ mặt bằng khuôn viên đất:
- Các giấy tờ liên quan đến thuê đo vẽ:
c) Các hồ sơ khác liên quan đến đất:
.............................................................. ..............................................................
3. Các giấy tờ hồ sơ khác:
a) Giấy tờ hồ sơ liên quan đến tài sản gắn liền nhà đất:
b) Hồ sơ giao vốn, bảo toàn vốn:
c) Các loại hồ sơ khác:..........................................
Phần B: Bàn giao tài sản là phương tiện, máy móc, trang thiết bị (theo quyết định thu hồi, bàn giao của các cấp có thẩm quyền).
I. TÀI SẢN THỰC HIỆN BÀN GIAO:
|
|
|
| Giá trị tài sản bàn giao (ngàn đồng) |
| ||||
|
|
|
| Theo sổ kế toán | Theo thực tế đánh giá lại | Hiện trạng thực tế tài sản bàn giao | |||
| S TT | Danh mục tài sản bàn giao | Số lượng cái | Nguyên giá | Giá trị còn lại | Nguyên giá theo giá hiện hành | Giá trị còn lại theo giá hiện hành | Tỷ lệ còn lại % | Ghi chú (mô tả hiện trạng tài sản bàn giao |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. CÁC HỒ SƠ VỀ TÀI SẢN BÀN GIAO:
Gồm: - Hồ sơ về lý lịch tài sản.....................
- .............................................
* Ý kiến của các bên giao nhận:
- Ký tên, đóng dấu của các bên giao nhận và chứng kiến giao nhận tài sản.
- 1Thông tư 43-TC/QLCS-1996 hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7982/BTC-NSNN hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận tài sản và nguồn tài chính nhà nước ở địa phương đối với việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và địa phương có liên quan do Bộ Tài chính ban hành
Công văn về việc hướng dẫn biên bản bàn giao và tiếp nhận tài sản
- Số hiệu: 195-TC/QLCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/1996
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Đức Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/1996
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
