Công văn về việc hạch toán tiền thuế lợi tức được giảm (hiện chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành) là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kế toán liên quan đến việc xử lý, ghi nhận và hạch toán đối với các khoản thuế lợi tức được miễn, giảm cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế lợi tức theo quy định của pháp luật, cùng các cơ quan quản lý thuế và cán bộ kế toán thực hiện công tác tài chính liên quan.
Nội dung cốt lõi của văn bản
Nội dung hướng dẫn tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) nhằm thiết lập các nguyên tắc hạch toán cơ bản:
- Nguyên tắc ghi nhận khoản thuế được giảm: Xác định rõ phương pháp kế toán để ghi nhận chính xác giá trị tiền thuế lợi tức được giảm vào hệ thống sổ sách tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh thực tế.
- Phương pháp hạch toán tài chính: Hướng dẫn chi tiết cách thức định khoản, sử dụng các tài khoản kế toán phù hợp để theo dõi và phản ánh nghiệp vụ giảm thuế lợi tức, tránh việc hạch toán sai lệch làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế khác.
- Yêu cầu về tính minh bạch: Quy định các doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ chứng từ, quyết định miễn giảm thuế của cơ quan có thẩm quyền để làm cơ sở đối chiếu, thanh tra và kiểm tra quyết toán thuế sau này.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, các thông tin về ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực cụ thể của văn bản này chưa được xác định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3962-TC/TCT | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 1996 |
CÔNG VĂN
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ |
Căn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước;
Để tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, khuyến khích đầu tư, Nhà nước đã tạo điều kiện cho các công ty, xí nghiệp bằng cách miễn, giảm thuế lợi tức dưới các hìnhthức như sau:
- Miễn thuế cho các cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm từmiền xuôi lên miền núi.
- Miễn thuế lợi tức 6 tháng kể từ khi đi vào sản xuất thửcho các sản phẩm sản xuất thử theo quy định tại Thông tư số 55/TT-LB ngày 12tháng 10 năm 1992 của Liên bộ Tài chính - Uỷ ban khoa học Nhà nước (nay là BộKhoa học Công nghệ và Môi trường).
- Miễn thuế các hoạt động nghiên cứu khoa học, các hợp đồngdịch vụ khoa học theo Thông tư số 55/TT-LB kể trên.
- Giảm thuế lợi tức cho cơ sở mới thành lập.
- Giảm thuế lợi tức cho hoạt động sản xuất kinh doanh ởnhững vùng khó khăn.
- Giảm thuế lợi tức cho cơ sở sản xuất và một số ngành cầnkhuyến khích đầu tư nếu có đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư chiềusâu mà mang lại hiệu quả cao hơn so với trước.
- Giảm thuế lợi tức theo quy định Nghị định số 29/CP ngày12/5/1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tưtrong nước.
Để thống nhất thực hiện hạch toán số tiền thuế lợi tức đượcmiễn, giảm theo các trường hợp kể trên thì việc miễn giảm thuế lợi tức phải cóquyết định của cơ quan có thẩm quyền và toàn bộ số tiền thuế lợi tức được xử lýmiễn, giảm phải hạch toán tăng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và thực hiện nộpthu sử dụng vốn theo chế độ quy định (áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước).
|
| Vũ Mộng Giao (Đã ký) |
- 1Luật Thuế Lợi tức 1990
- 2Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993
- 3Luật Khuyến khích đầu tư trong nước 1994
- 4Nghị định 29/CP năm 1995 Hướng dẫn Luật khuyến khích đầu tư trong nước
- 5Thông tư liên tịch 55-TTLB năm 1992 về thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ theo Nghị định 35-HĐBT do Bộ Tài chính - Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành
Công văn về việc hạch toán tiền thuế lợi tức được giảm
- Số hiệu: 3962-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/1996
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Mộng Giao
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/1996
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
