Công văn về việc giá tính thuế hàng nhập khẩu có chiết khấu hoặc giảm giá được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết cho các doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan hải quan địa phương về phương pháp xác định trị giá hải quan đối với các lô hàng được hưởng các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá từ phía đối tác nước ngoài.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam có phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá từ người bán nước ngoài. Đồng thời, văn bản là căn cứ pháp lý để cơ quan hải quan các cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát và áp thuế đối với các trường hợp này nhằm đảm bảo tính minh bạch và chống thất thu thuế.
Điều kiện để khoản chiết khấu, giảm giá được trừ vào trị giá tính thuế
Để các khoản chiết khấu hoặc giảm giá được cơ quan hải quan chấp nhận trừ khỏi trị giá tính thuế nhập khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Khoản giảm giá phải được thỏa thuận và lập thành văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển tại nước xuất khẩu.
- Chính sách giảm giá phải được áp dụng thống nhất và công khai thông qua bảng giá chào hàng hoặc các tài liệu bán hàng chính thức của người bán.
- Khoản chiết khấu, giảm giá phải được thể hiện rõ ràng, chi tiết trên hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) hoặc các chứng từ thương mại hợp pháp khác đi kèm lô hàng.
- Người mua phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và thanh toán quốc tế.
- Thực tế số lượng hoặc trị giá mua hàng phải đạt mức tối thiểu để được hưởng chiết khấu theo đúng chính sách bán hàng đã công bố của nhà cung cấp.
Hồ sơ đề nghị công nhận khoản giảm giá
Doanh nghiệp khi làm thủ tục hải quan cần chuẩn bị và xuất trình đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa theo mẫu quy định.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa (hoặc các phụ lục hợp đồng liên quan) có quy định rõ ràng về điều khoản chiết khấu, giảm giá.
- Bảng giá công bố của nhà sản xuất hoặc người bán nước ngoài tại thời điểm giao dịch.
- Hóa đơn thương mại thể hiện rõ trị giá nguyên bản và số tiền được giảm hoặc tỷ lệ phần trăm chiết khấu.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng thể hiện rõ số tiền thực tế đã thanh toán cho người bán sau khi đã trừ khoản giảm giá.
Thủ tục khai báo và quy trình kiểm tra của cơ quan hải quan
Quy trình thực hiện khai báo và kiểm tra đối với hàng hóa có chiết khấu, giảm giá được quy định cụ thể như sau:
- Khai báo của doanh nghiệp: Người khai hải quan có trách nhiệm tự kê khai, tự xác định trị giá tính thuế và ghi nhận khoản giảm giá trên tờ khai hải quan theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của hệ thống thông quan tự động.
- Kiểm tra của cơ quan hải quan: Công chức hải quan thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ, đối chiếu các chứng từ thực tế với các điều kiện quy định. Trường hợp phát hiện hồ sơ không đầy đủ, không nhất quán hoặc không đáp ứng đủ điều kiện, cơ quan hải quan có quyền bác bỏ khoản giảm giá và thực hiện xác định lại trị giá tính thuế theo các phương pháp xác định trị giá hải quan quy định.
Hiệu lực thi hành
Văn bản hướng dẫn này được áp dụng đồng bộ với các quy định pháp luật hiện hành về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Các bên liên quan có trách nhiệm cập nhật và thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2313/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 2313/TCHQ-KTTTNGÀY 06 THÁNG 6 NĂM 2001 VỀ VIỆC GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU CÓ CHIẾT KHẤU HOẶC GIẢM GIÁ
Kính gửi: - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được công văn của một số doanh nghiệp về việc xác định giá tính thuế hàng nhập khẩu có chiết khấu hoặc giảm giá. Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại các Công văn số 3874 TC/TCT ngày 19/9/2000; Công văn số: 4698 TC/TCT ngày 23/5/2001. Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất như sau:
1. Đối với các mặt hàng không thuộc danh mục mặt hàng nhà nước quản lý giá.
Giá tính thuế hàng nhập khẩu được áp dụng theo giá ghi trên hợp đồng ngoại thương đã trừ chiết khấu hoặc giảm giá (giá CIF thực thanh toán) nếu hồ sơ lô hàng nhập khẩu đảm bảo đủ các yêu cầu sau:
* Hồ sơ nhập khẩu có đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư 82/1997/TT-BTC ngày 11/11/1997; Thông tư 92/1999/TT-BTC ngày 24/7/1999 của Bộ Tài chính.
* Hợp đồng mua bán ngoại thương thể hiện rõ khoản chiết khấu hoặc giảm giá và khoản chiết khấu hoặc giảm giá thể hiện trên hợp đồng mua bán ngoại thương phải phù hợp với các chứng từ nhập khẩu có liên quan.
* Hoá đơn thương mại (Invoice) thể hiện rõ khoản chiết khấu hoặc giảm giá và việc chiết khấu hoặc giảm giá ghi trên hoá đơn phải phù hợp với hợp đồng mua bán ngoại thương.
* Thanh toán 100% giá trị lô hàng nhập khẩu qua ngân hàng. Giá trị thanh toán qua ngân hàng được thể hiện trên chứng từ thanh toán phải phù hợp với khoản chiết khấu hoặc giảm giá ghi trên hợp đồng mua bán ngoại thương và hoá đơn thương mại.
* Giá CIF thực thanh toán phải đạt từ 70% trở lên so với giá tối thiểu quy định tại bảng giá.
2. Đối với các mặt hàng thuộc danh mục các nhóm mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu, nếu có chiết khấu hoặc giảm giá thì thực hiện theo hướng dẫn nêu trên, riêng điều kiện giá CIF thực thanh toán ghi trên hợp đồng ngoại thương phải bằng hoặc cao hơn giá tối thiểu quy định tại bảng giá hiện hành của Bộ Tài chính.
3. Đối với các trường hợp chiết khấu hoặc giảm giá nhưng hồ sơ hàng nhập khẩu không đủ các điều kiện theo hướng dẫn nêu trên thì không được áp dụng giá tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng ngoại thương đã trừ chiết khấu hoặc giảm giá (giá CIF thực thanh toán).
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc thì báo cáo Tổng cục Hải quan (Cục KTTT XNK) để hướng dẫn kịp thời.
|
| Nguyễn Văn Cẩn (Đã ký) |
- 1Thông tư 82/1997/TT-BTC hướng dẫn áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng ngoại thương do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 82/1997/TT-BTC hướng dẫn thực hiện giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng ngoại thương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 914/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn kiểm tra xác định giá tính thuế hàng nhập khẩu
- 4Công văn 1838TCT/NV5 về chính sách thuế đối với hình thức giảm giá của các hàng hóa đã bán do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn về việc giá tính thuế hàng nhập khẩu có chiết khấu hoặc giảm giá
- Số hiệu: 2313/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/06/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
