Công văn về việc dự án năng lượng nông thôn (chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành) được lập ra nhằm hướng dẫn và quản lý việc triển khai các dự án phát triển năng lượng tại khu vực nông thôn. Văn bản tập trung thiết lập các quy định ban đầu, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thực hiện dự án một cách hiệu quả, an toàn và đúng quy định pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các hoạt động quy hoạch, thiết kế, phê duyệt, thi công, vận hành và giám sát các công trình, dự án năng lượng tại các vùng nông thôn, miền núi và hải đảo.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về năng lượng, các chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tổ chức tư vấn giám sát, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc thực hiện dự án.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Quy định chung và mục tiêu phát triển dự án (Điều 1)
- Xác định mục tiêu dài hạn nhằm cải tạo, nâng cấp và phát triển hệ thống lưới điện nông thôn, bảo đảm cung cấp nguồn điện an toàn, liên tục và ổn định phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
- Thúc đẩy việc ứng dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo phù hợp với đặc điểm địa lý và tiềm năng của từng vùng nông thôn cụ thể.
2. Phạm vi điều chỉnh và phân định trách nhiệm (Điều 2)
- Giới hạn rõ ràng các hạng mục công trình thuộc phạm vi điều chỉnh của dự án năng lượng nông thôn, bao gồm cả lưới điện trung thế, hạ thế và các trạm biến áp đi kèm.
- Phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương và các đơn vị điện lực trong việc phối hợp triển khai dự án.
3. Giải thích từ ngữ và các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng (Điều 3)
- Định nghĩa chi tiết các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong văn bản nhằm tránh sự hiểu sai lệch trong quá trình thực thi.
- Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn quốc gia bắt buộc phải áp dụng đối với các thiết bị, vật tư đưa vào sử dụng trong dự án năng lượng nông thôn.
4. Nguyên tắc quản lý và tổ chức thực hiện dự án (Điều 4)
- Yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về đầu tư xây dựng, đấu thầu công khai, minh bạch và quản lý tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Nhấn mạnh nguyên tắc bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái và giảm thiểu tối đa ảnh hưởng đến đất đai, cây cối, nhà cửa của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng.
Hiện tại, do thiếu thông tin chi tiết về ngày ban hành và cơ quan ban hành, hiệu lực thi hành cụ thể của công văn này vẫn chưa được xác định và cần được đối chiếu thêm với các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 754/CP-CN | Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 1999 |
CÔNG VĂN
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 754/CP-CN NGÀY 22 THÁNG 7 NĂM 1999 VỀ VIỆC DỰ ÁN NĂNG LƯỢNG NÔNG THÔN
| Kính gửi:
| - Các Bộ: Công nghiệp, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, |
Xét đề nghị của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (Công văn số 36 ĐVN/HĐQT ngày 20 tháng 01 năm 1999) và ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Công văn số 3013 BKH/VPTĐ ngày 14 tháng 5 năm 1999) về báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án năng lượng nông thôn do Ngân hàng thế giới cho vay vốn, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:
1. Đồng ý về chủ trương đầu tư Dự án năng lượng nông thôn do Ngân hàng thế giới cho vay vốn thuộc tài khoá 1999 - 2002 theo đề nghị của Tổng công ty Điện lực Việt Nam tại Công văn số 36 ĐVN/HĐQT ngày 20 tháng 01 năm 1999 và 1754 EVN/ĐNT-MN ngày 14 tháng 4 năm 1999.
2. Tổng công ty Điện lực Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn các Công ty Điện lực 1, 2, 3 là các đơn vị trực tiếp làm chủ đầu tư của các dự án năng lượng nông thôn thành phần tiếp thu ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công nghiệp... để hoàn chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi trình duyệt theo quy định hiện hành.
Tổng công ty Điện lực Việt Nam cần nêu rõ các nội dung để kiến nghị trong văn bản trình Thủ tướng Chính phủ về: Cơ chế, chính sách cho phù hợp với đặc điểm của Dự án; phân cấp phê duyệt và quản lý dự án; đấu thầu để có đơn vị Điện lực quản lý và phân phối vật tư thiết bị; đền bù giải phóng mặt bằng; quản lý chất lượng; không hình thành các Ban quản lý dự án riêng cho từng xã... nhằm giảm tối đa nguồn vốn đầu tư để dự án đạt hiệu quả cao.
3. Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì phối hợp với các Bộ ngành liên quan và Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đàm phán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để ký Hiệp định vay vốn của Ngân hàng thế giới theo yêu cầu đề ra.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm định phần bổ sung Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Uỷ ban nhân dân các địa phương được đầu tư lưới điện thuộc Dự án năng lượng nông thôn có trách nhiệm điều chỉnh quy hoạch và cơ cấu sản xuất cho phù hợp với tình hình mới, có trách nhiệm đóng góp vốn từ ngân sách địa phương và chỉ đạo việc giải phóng mặt bằng, tái định cư đáp ứng yêu cầu đề ra.
|
| Ngô Xuân Lộc (Đã ký)
|
Công văn về việc dự án năng lượng nông thôn
- Số hiệu: 754/CP-CN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/07/1999
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Ngô Xuân Lộc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
