Công văn về việc đổi hàng và thanh toán nợ với Lào (hiện chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành cụ thể) là văn bản hành chính quan trọng nhằm hướng dẫn và điều chỉnh các hoạt động trao đổi thương mại song phương, phương thức giao nhận hàng hóa và cơ chế thanh toán, xử lý công nợ giữa các đối tác kinh tế của hai quốc gia Việt Nam và Lào.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại, tài chính, các ngân hàng được chỉ định, cùng các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu, trao đổi hàng hóa (theo phương thức hàng đổi hàng) và thực hiện nghĩa vụ thanh toán, đối chiếu công nợ giữa Việt Nam và Lào.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định nền tảng được ghi nhận trong phần mở đầu và bốn điều khoản đầu tiên của văn bản:
- Nguyên tắc chung về hợp tác trao đổi hàng hóa (Điều 1)
- Xác định mục tiêu thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, thắt chặt tình đoàn kết hữu nghị đặc biệt giữa hai nước trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và hỗ trợ lẫn nhau phát triển kinh tế.
- Quy định phương thức trao đổi hàng hóa (barter trade) làm cơ sở pháp lý để các bên thực hiện việc xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa tương đương giá trị, hạn chế tối đa việc sử dụng ngoại tệ tiền mặt trong bối cảnh khó khăn về thanh toán quốc tế.
- Cơ chế định giá và xác định danh mục hàng hóa (Điều 2)
- Quy định nguyên tắc xây dựng danh mục các mặt hàng trao đổi trọng điểm, ưu tiên các sản phẩm thế mạnh của mỗi nước như nông sản, lâm sản, hàng tiêu dùng thiết yếu và vật tư phục vụ sản xuất.
- Xác định phương pháp định giá hàng hóa dựa trên giá thị trường quốc tế tại thời điểm giao dịch hoặc theo khung giá thỏa thuận chung giữa hai Chính phủ để đảm bảo tính khách quan, công bằng cho cả hai bên.
- Quy trình giao nhận và vận chuyển hàng hóa qua biên giới (Điều 3)
- Quy định cụ thể về địa điểm giao nhận hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới đường bộ được chỉ định giữa Việt Nam và Lào.
- Xác định rõ trách nhiệm của bên giao và bên nhận trong việc tổ chức vận tải, bảo quản chất lượng hàng hóa, thực hiện các thủ tục kiểm dịch, kiểm tra chất lượng và thông quan hải quan theo đúng quy định pháp luật của mỗi nước.
- Phương thức hạch toán và đối chiếu công nợ (Điều 4)
- Hướng dẫn thiết lập cơ chế tài khoản theo dõi riêng tại các ngân hàng ngoại thương được chỉ định để ghi nhận giá trị hàng hóa giao nhận thực tế của mỗi bên.
- Quy định quy trình và thời hạn định kỳ đối chiếu số liệu công nợ giữa các bên tham gia, xác định số dư nợ và thống nhất phương án xử lý chênh lệch (bằng cách bù trừ bằng hàng hóa ở kỳ tiếp theo hoặc thanh toán bằng phương thức khác do hai bên thỏa thuận).
Hiệu lực thi hành
Do các thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng chưa được xác định rõ ràng trong nguồn trích xuất, hiệu lực thi hành của văn bản này được thực hiện theo các quy định chung về hợp tác kinh tế và thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào tại thời điểm ký kết thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1379/CP-KTTH | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 1998 |
CÔNG VĂN
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 1379/CP-KTTH NGÀY 23 THÁNG 11 NĂM 1998 VỀ VIỆC ĐỔI HÀNG VÀ THANH TOÁN NỢ VỚI LÀO
| Kính gửi | - Bộ Thương mại, |
Về đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (công văn số 2095/UB ngày 17 tháng 10 năm 1998, công văn số 2255/UB ngày 7 tháng 11 năm 1998), Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (công văn số 1228/CV-UB ngày 4 tháng 11 năm 1998, công văn số 1261/CV-UB ngày 13 tháng 11 năm 1998), Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (công văn số 2096/UB-TM ngày 10 tháng 10 năm 1998), Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (công văn số 2703 CV-UB/TM ngày 30 tháng 10 năm 1998), Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (công văn số 1099 CV/UB-TH ngày 11 tháng 9 năm 1998, công văn số 1325 CV-UB-NL1 ngày 23 tháng 10 năm 1998), Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (công văn số 80/UB ngày 7 tháng 11 năm 1998), Ủy ban Dân tộc và Miền núi (công văn số 790/UBDTMN ngày 30 tháng 10 năm 1998), Bộ Giao thông vận tải (công văn số 3019/GTVT-KHĐT ngày 25 tháng 9 năm 1998), về việc thanh toán tiền hàng xuất khẩu, tiền công khai thác gỗ và tiền công xây dựng các công trình giao thông, hạ tầng cơ sở với Lào, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:
1. Đối với các trường hợp xuất khẩu theo phương thức hàng đổi hàng trước ngày 31 tháng 12 năm 1998, giao Bộ Thương mại, căn cứ xác nhận của hải quan Việt Nam về số lượng, trị giá hàng hóa (được sản xuất tại Việt Nam) đã thực xuất sang Lào, xác nhận của ngân hàng phía Việt Nam và ngân hàng phía Lào, xem xét, giải quyết cho doanh nghiệp được nhập khẩu hàng hóa do phía Lào thanh toán.
2. Đối với các trường hợp nhận hàng thanh toán tiền công khai thác gỗ trước ngày 31 tháng 12 năm 1998, giao Bộ Thương mại, căn cứ nội dung hợp đồng lao động đã ký với phía Lào, biên bản xác nhận nợ của doanh nghiệp hai bên và xác nhận của ngân hàng phía Lào, xem xét giải quyết cho doanh nghiệp được nhập khẩu hàng hóa do phía Lào thanh toán.
3. Về hàng hóa được phép nhập khẩu để thanh toán tiền hàng xuất khẩu và tiền công khai thác gỗ nêu trên, các doanh nghiệp được phép nhận bằng xe gắn máy dạng CKD hoặc bằng gỗ các loại, tùy theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Lào.
4. Về việc thanh toán nợ đối với các hợp đồng xây dựng các công trình giao thông, hạ tầng cơ sở cho Lào, thực hiện theo các quy định hiện hành; chưa cho phép thanh toán nợ bằng xe gắn máy dạng CKD.
Căn cứ các nguyên tắc trên, Bộ Thương mại kiểm tra, giải quyết từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc xuất đổi hàng và thanh toán nợ nêu trên.
Công văn này thay thế công văn số 964/CP-KTTH ngày 17 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
Công văn về việc đổi hàng và thanh toán nợ với Lào
- Số hiệu: 1379/CP-KTTH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/1998
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
