Công văn về việc bù trừ miễn thuế hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc, hồ sơ và thủ tục thực hiện bù trừ số tiền thuế được miễn, giảm đối với các nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cá nhân khi phát sinh số thuế đã nộp nhưng sau đó được xác định thuộc diện miễn, giảm theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân người nộp thuế có phát sinh số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước nhưng thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo các chính sách ưu đãi hoặc miễn giảm thiên tai, dịch bệnh. Đồng thời, văn bản cũng hướng dẫn trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận, xử lý và phê duyệt hồ sơ bù trừ thuế cho người nộp thuế.
Nguyên tắc xử lý bù trừ tiền thuế được miễn, giảm
- Số tiền thuế đã nộp trước khi có quyết định hoặc thông báo miễn thuế, giảm thuế được xác định là khoản tiền thuế nộp thừa.
- Khoản tiền thuế nộp thừa này được ưu tiên bù trừ tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế với các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn tồn đọng của người nộp thuế.
- Trường hợp người nộp thuế không còn nợ thuế, số tiền này sẽ được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả trực tiếp từ ngân sách nhà nước theo quy định.
- Việc bù trừ phải đảm bảo tính chính xác, minh bạch dựa trên dữ liệu quản lý thuế tập trung và chứng từ nộp thuế hợp pháp của người nộp thuế.
Thành phần hồ sơ đề nghị bù trừ thuế
- Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
- Quyết định miễn thuế, giảm thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tài liệu chứng minh người nộp thuế thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế theo quy định.
- Chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước thể hiện số thuế đã nộp trước khi được xác định miễn, giảm.
- Các văn bản, tài liệu giải trình liên quan khác theo yêu cầu cụ thể của từng trường hợp miễn, giảm thuế.
Trình tự và thủ tục giải quyết của cơ quan thuế
- Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị bù trừ thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Thực hiện đối chiếu số liệu trên hệ thống thông tin quản lý thuế để xác định chính xác số tiền thuế đã nộp, số tiền thuế được miễn giảm và các nghĩa vụ thuế còn nợ của người nộp thuế.
- Ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước gửi cho người nộp thuế và các cơ quan liên quan để thực hiện hạch toán kế toán nhà nước.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn này hướng dẫn thống nhất quy trình nghiệp vụ cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế. Các quy định về bù trừ miễn thuế được thực hiện đồng bộ với các quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3666/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2000 |
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 3666/TCHQ-KTTT NGÀY 08 THÁNG 8 NĂM 2000 VỀ VIỆC BÙ TRỪ TIỀN THUẾ
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Qua quá trình thực hiện Công văn số 1977/TCHQ-KTTT ngày 05/05/2000 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc hoàn thuế XNK theo quy định của Thông tư số 25/2000/TT-BTC ngày 30/3/2000 của Bộ Tài chính. Tổng cục nhận được ý kiến của một số doanh nghiệp có số thuế được hoàn xin được bù trừ từ nơi này sang nơi khác cho thuận tiện với việc kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy, để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động XNK của doanh nghiệp, trong một số trường hợp nhất định Tổng cục sẽ chỉ đạo trực tiếp bù trừ số thuế được hoàn từ Cục Hải quan này sang Cục Hải quan khác.
Tổng cục thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết.
|
| Hoả Ngọc Tâm (Đã ký)
|
Công văn về việc bù trừ miễn thuế
- Số hiệu: 3666/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/08/2000
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoả Ngọc Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
