Công văn về việc bổ sung hướng dẫn nhập khẩu mặt hàng giấy được ban hành nhằm mục đích bổ sung, làm rõ các quy định, thủ tục và điều kiện kỹ thuật đối với hoạt động nhập khẩu các mặt hàng giấy vào thị trường Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh, đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với mặt hàng này.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản điều chỉnh các hoạt động liên quan đến quy trình khai báo hải quan, kiểm tra chất lượng, áp mã phân loại và các thủ tục hành chính bổ sung đối với mặt hàng giấy nhập khẩu.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động nhập khẩu mặt hàng giấy; các cơ quan hải quan các cấp; các tổ chức chứng nhận chất lượng được chỉ định và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Nội dung quy định chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4
1. Quy định về hồ sơ và thủ tục khai báo nhập khẩu bổ sung (Điều 1)
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp khi làm thủ tục nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định hiện hành, đồng thời bổ sung các tài liệu kỹ thuật thể hiện rõ thành phần, định lượng, công dụng và quy trình sản xuất của loại giấy nhập khẩu.
- Khai báo mã số hàng hóa (HS code): Hướng dẫn chi tiết cách thức phân loại và áp mã HS đối với các nhóm mặt hàng giấy đặc thù nhằm đảm bảo tính thống nhất, tránh tình trạng gian lận thương mại hoặc áp sai mã thuế.
- Khai báo trị giá hải quan: Quy định về việc tham chiếu giá và kiểm tra trị giá khai báo đối với các lô hàng giấy có dấu hiệu nghi ngờ về trị giá giao dịch.
2. Công tác kiểm tra chất lượng và áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng: Các mặt hàng giấy nhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với từng nhóm sản phẩm cụ thể (như giấy dùng trong bao bì thực phẩm, giấy viết, giấy in).
- Phương thức kiểm tra: Quy định về việc lấy mẫu thử nghiệm, các chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra và cơ chế thừa nhận kết quả thử nghiệm của các tổ chức đánh giá sự phù hợp trong và ngoài nước.
- Giải phóng hàng và thông quan: Hướng dẫn điều kiện để doanh nghiệp được đưa hàng về kho bảo quản trong quá trình chờ kết quả kiểm tra chất lượng, nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp.
3. Biện pháp quản lý rủi ro và bảo vệ môi trường (Điều 3)
- Kiểm soát chất lượng giấy phế liệu nhập khẩu: Đối với các loại giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, văn bản yêu cầu kiểm soát chặt chẽ các tạp chất đi kèm nhằm bảo vệ môi trường theo đúng quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành.
- Phân luồng kiểm tra: Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro, phân luồng kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các doanh nghiệp có lịch sử chấp hành tốt pháp luật và các doanh nghiệp có nguy cơ vi phạm cao.
4. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp (Điều 4)
- Trách nhiệm của cơ quan Hải quan: Tổ chức thực hiện hướng dẫn bổ sung, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ hải quan địa phương, phối hợp với các cơ quan kiểm tra chuyên ngành để đẩy nhanh tiến độ thông quan.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo, chất lượng sản phẩm nhập khẩu và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường.
Hiệu lực thi hành
Văn bản bổ sung hướng dẫn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định, hướng dẫn trước đây của cơ quan ban hành liên quan đến nhập khẩu mặt hàng giấy nếu trái với nội dung tại công văn này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị và doanh nghiệp cần kịp thời báo cáo về cơ quan quản lý cấp trên để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5579-TM/XNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 1997 |
Căn cứ văn bản số 981CV/KHĐT ngày 27/3/1997 và văn bản số 1308 CV/KHĐT ngày 25/4/1997 của Bộ Côngnghiệp;
Trong khi chờ đợi sựthống nhất lại giữa các Bộ, để sản xuất và kinh doanh không bị đình trệ, BộThương mại bổ sung hướng dẫn nhập khẩu mặt hàng giấy như sau:
Các doanh nghiệp cógiấy phép kinh doanh XNK, có ngành hàng phù hợp được nhập khẩu theo nhu cầu sảnxuất và kinh doanh các loại giấy dưới đây:
Các loại giấy in chất lượng cao dưới mọi tên gọi khác nhưgiấy in offset, giấy woodfree, photocopy độ trắng trên 90... không được nhậpkhẩu.
2. Giấy kraft, carton phẳng bao bì, carton duplex có tiêuchuẩn chất lượng như sau:
- Độ chịu bục (Brurst strength): từ 3,5 kgf/cm2 trở lên.
- Độ chịu nén (Ring crush): từ 16 kgf trở lên.
- Độ ẩm: 8 +/- 1%
- Định lượng: 110 g/m2 trở lên.
- Các loại giấy carton bao bì này có thể một lớp hoặc nhiềulớp, dạng cuộn hoặc dạng tấm bìa cứng đóng kiện.
3. Các loại giấy kỹ thuật chuyên dùng gồm:
- Giấy cuốn thuốc lá, giấy đầu lọc, giấy cuộn đầu lọc thuốclá.
- Giấy tráng phấn, tráng nhũ, tráng sáp, tráng keo các loại.
- Giấy thực phẩm dùng gói kẹo, bánh và có thể ăn được.
- Giấy bóng kính, giấy nhôm, giấy trang kim.
- Giấy lọc dầu, giấy lọc y tế các loại.
- Giấy vệ sinh cao cấp dùng cho sản xuất khăn ăn, khăn lauphục vụ hàng không và khách sạn.
Đề nghị Tổng cục thông báo cho các cơ quan Hải quan trực thuộc thực hiện.
|
| Mai Văn Dâu (Đã ký) |
Công văn về việc bổ sung hướng dẫn nhập khẩu mặt hàng giấy
- Số hiệu: 5579-TM/XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/1997
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
