Công văn về vấn đề áp dụng thử thu lệ phí kiểm định bằng ngoại tệ (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) hướng dẫn về việc triển khai thí điểm thu lệ phí kiểm định bằng ngoại tệ đối với các đối tượng và trường hợp cụ thể theo quy định pháp luật Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn việc áp dụng thử nghiệm cơ chế thu lệ phí kiểm định bằng các loại ngoại tệ hợp pháp, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kiểm định và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc thu, nộp và quản lý nguồn ngoại tệ phát sinh từ hoạt động này.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Nguyên tắc áp dụng thử nghiệm: Xác định mục tiêu, nguyên tắc của việc thí điểm thu lệ phí kiểm định bằng ngoại tệ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài khi thực hiện kiểm định tại Việt Nam, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối.
- Quy định về loại ngoại tệ và tỷ giá: Quy định rõ các loại ngoại tệ được phép chấp nhận trong quá trình thu lệ phí kiểm định, phương pháp xác định tỷ giá quy đổi áp dụng tại thời điểm thu phí và các chứng từ, hóa đơn liên quan theo quy định của pháp luật về thuế và phí.
- Quy trình thu, nộp và quản lý ngoại tệ: Hướng dẫn chi tiết các bước thu lệ phí kiểm định bằng ngoại tệ, việc mở tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng thương mại được chỉ định và thủ tục chuyển nộp vào ngân sách nhà nước hoặc giữ lại chi theo tỷ lệ được phép.
- Trách nhiệm của các cơ quan liên quan: Phân công nhiệm vụ cụ thể cho cơ quan thực hiện kiểm định, cơ quan quản lý thuế, kho bạc nhà nước và ngân hàng trong việc giám sát, báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện thí điểm thu lệ phí bằng ngoại tệ.
Hiệu lực thi hành
Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng chưa được xác định cụ thể trong văn bản, các cơ quan và đơn vị liên quan cần chủ động theo dõi các văn bản hướng dẫn thi hành hoặc thông báo chính thức từ cơ quan quản lý có thẩm quyền để triển khai thực hiện đúng lộ trình thí điểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 884-TC/HCVX | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 1991 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 884 TC/HCVX NGÀY 9 - 12 – 1991 VỀ VẤN ĐỀ ÁP DỤNG THỬ THU LỆ PHÍ KIỂM ĐỊNH BẰNG NGOẠI TỆ
Căn cứ điều 1, 2 và điều 20 của Pháp lệnh đo lường của Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 6-7-1990 và điều 20, 21 Nghị định số 115-HĐBT, ngày 13-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về việc thi hành Pháp lệnh đo lường; Căn cứ Công văn số 308/TDC/TH ngày 3-10-1991, của Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng về việc xin phép áp dụng thử việc thu lệ phí kiểm định bằng ngoại tệ; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Đồng ý để Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng được áp dụng thử thu lệ phí kiểm định bằng ngoại tệ trong năm 1992 ở khu vực phía Nam. Sau đó, rút kinh nghiệm và có thể sửa đổi bổ sung hoàn chỉnh bản quy định áp dụng thử để trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành chính thức.
2. Đề nghị Uỷ ban khoa học Nhà nước ban hành bảng giá tạm thời áp dụng thử trong năm 1992 và ra quyết định cho áp dụng thử. Trước khi ra quyết định cần lấy ý kiến của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác đầu tư với nước ngoài.
3. Lệ phí thu được bằng ngoại tệ, cơ sở kiểm định phải nộp 100% vào NSNN (tài khoản 229-110-37-001 của Cục kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng ngoại thương trung ương). Ngân sách Nhà nước sẽ chi trả lại 15% số tiền Việt Nam căn cứ vào số thực nộp bằng đồng ngoại tệ và tỷ giá do Ngân hàng công bố khi lập quyết toán các khoản thu nộp ngân sách.
4. Cơ sở kiểm định được Bộ Tài chính cấp lại 15% số tiền thực nộp vào kho bạc Nhà nước (theo Điều 21 - Nghị định số 115-HĐBT ngày 13-4-1991). Căn cứ để cấp lại bằng đồng Việt Nam là số ngoại tệ thực nộp và tính theo tỷ giá mua do Ngân hàng công bố tại thời điểm nộp ngoại tệ.
|
| Lý Tài Luận (Đã ký) |
Công văn về vấn đề áp dụng thử thu lệ phí kiểm định bằng ngoại tệ
- Số hiệu: 884-TC/HCVX
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/12/1991
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lý Tài Luận
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
