Công văn về tính thuế doanh thu đối với các hoạt động kinh doanh ngành du lịch (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành cụ thể) được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định và tính thuế doanh thu đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù trong lĩnh vực du lịch tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi áp dụng: Văn bản điều chỉnh các hoạt động phát sinh doanh thu trong ngành du lịch, bao gồm dịch vụ lữ hành quốc tế và nội địa, dịch vụ lưu trú (khách sạn, nhà nghỉ), dịch vụ ăn uống, vận chuyển khách du lịch và các dịch vụ vui chơi, giải trí, mua sắm đi kèm khác.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch trên lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế doanh thu theo quy định.
Nội dung cốt lõi về tính thuế doanh thu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế: Quy định cách thức xác định doanh thu gộp từ các hoạt động dịch vụ du lịch. Doanh thu tính thuế phải là toàn bộ tiền thu được từ việc cung ứng dịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí dịch vụ kèm theo mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
- Phân loại doanh thu theo từng loại hình dịch vụ: Hướng dẫn bóc tách doanh thu đối với các gói dịch vụ lữ hành trọn gói (tour du lịch). Trong đó, làm rõ phần doanh thu thực tế của đơn vị tổ chức sau khi đã trừ đi các chi phí dịch vụ mua ngoài hợp lý (như vé máy bay, tiền phòng khách sạn, ăn uống tại các đơn vị liên kết) nếu có quy định cho phép khấu trừ.
- Phương pháp và công thức tính thuế: Xác định công thức tính thuế doanh thu dựa trên doanh số chịu thuế và thuế suất quy định cho từng nhóm ngành nghề cụ thể trong lĩnh vực du lịch. Đảm bảo tính minh bạch, tránh việc đánh thuế trùng lặp đối với các dịch vụ liên kết.
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế: Quy định nghĩa vụ của các cơ sở kinh doanh du lịch trong việc mở sổ sách kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp pháp để ghi nhận doanh thu. Các đơn vị phải tự kê khai, nộp tờ khai thuế và nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin về ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực cụ thể của công văn này chưa được xác định rõ ràng trong văn bản trích xuất. Các doanh nghiệp và cơ quan thuế cần đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế doanh thu (hoặc thuế giá trị gia tăng hiện hành) để áp dụng đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 695-TC/TCT | Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 1991 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 695-TC/TCT NGÀY 8 THÁNG 8 NĂM 1991VỀ THUẾ DOANH THU ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANHCỦA NGÀNH DU LỊCH
Căn cứ vào Luật thuế doanh thu đã được quốc hội Nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp 7 thông qua ngày 30/6/1990 và Nghị định số 351/HĐBT ngày 2/10/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết Luật Thuế doanh thu. Theo quy định của BTC, Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế doanh thu đối với các hoạt động của ngành du lịch như sau:
1. Từ ngày 1-6-1991 trở đi các đơn vị thuộc ngành du lịch nộp thuế doanh thu theo thuế suất đối với từng loại hoạt động kinh doanh theo hướng dẫn tại công văn số 718-TC/Chúng tôi ngày 31-5-1991 của Bộ Tài Chính.
2. Từ ngày 1-1-1991 đến 31 - 5 - 1991 căn cứ Mục II phần B của thông tư số 45-TC/TCT ngày 4-10-1990 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành luật thuế doanh thu thì:
- Trường hợp đơn vị tổ chức hạch toán riêng được doanh thu theo từng hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp lệnh kế toán thống kê có chứng từ hợp lệ thì thuế doanh thu được tính theo thuế suất của từng loại quy định tại biểu thuế chi tiết về thuế doanh thu ban hành kèm theo Thông tư số 45-TC/TCT ngày 4-10-1990 của Bộ Tài Chính. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra doanh thu đối với từng hoạt động của đơn vị để tính thuế doanh thu theo đúng chính sách.
- Trường hợp đơn vị không hạch toán riêng được doanh thu của từng loại hoạt động thì thuế doanh thu được tính theo thuế suất cao nhất của hoạt động có kinh doanh tức là 10% trên toàn bộ doanh thu của đơn vị.
Khi tính thuế, nếu số thuế doanh thu đơn vị còn thiếu thì phải nộp thêm, nếu số thuế doanh thu đơn vị nộp thừa (so với số thuế đã nộp) thì được trừ vào số thuế doanh thu phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc hoàn trả cho đơn vị.
Đề nghị Tổng công ty Du lịch Việt Nam hướng dẫn các đơn vị trong ngành thực hiện theo đúng nội dung như đã nêu trên.
|
| Phạm Đức Phong (Đã ký)
|
Công văn về tính thuế doanh thu đối với các hoạt động kinh doanh ngành du lịch
- Số hiệu: 695-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/08/1991
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Đức Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
