Công văn về khung chỉ số các dự án đầu tư nước ngoài hướng dẫn chi tiết việc xây dựng, áp dụng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả và chất lượng của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm cụ thể hóa các định hướng của Đảng và Nhà nước về nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030, chuyển từ thu hút đầu tư theo số lượng sang chất lượng, có chọn lọc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư từ trung ương đến địa phương, các Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế. Đồng thời, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp là các nhà đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động hoặc chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư tại lãnh thổ Việt Nam.
Mục tiêu của việc ban hành khung chỉ số
- Thiết lập công cụ đánh giá khoa học, khách quan và thống nhất trên phạm vi cả nước để sàng lọc các dự án FDI ngay từ bước đăng ký đầu tư.
- Hạn chế các dự án công nghệ lạc hậu, tiêu tốn năng lượng, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hoặc sử dụng lao động giá rẻ không bền vững.
- Thúc đẩy dòng vốn FDI đi vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ hiện đại và các dự án xanh, phát triển bền vững.
- Tăng cường tính liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và chuỗi giá trị sản xuất nội địa.
Các nhóm chỉ số cốt lõi trong khung đánh giá
Khung chỉ số đánh giá các dự án đầu tư nước ngoài được cấu trúc chặt chẽ bao gồm các nhóm tiêu chí định lượng và định tính sau:
- Nhóm chỉ số về hiệu quả kinh tế: Đánh giá tổng vốn đầu tư đăng ký và tiến độ giải ngân thực tế; doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất sinh lời; mức đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế, phí; giá trị xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại do dự án tạo ra.
- Nhóm chỉ số về khoa học, công nghệ và chuyển giao công nghệ: Đánh giá mức độ tiên tiến của công nghệ áp dụng (thuộc danh mục công nghệ khuyến khích hay hạn chế chuyển giao); tỷ lệ chi phí đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) tại Việt Nam; số lượng bằng sáng chế, giải pháp hữu ích được ứng dụng; cam kết và kết quả chuyển giao công nghệ cho các đối tác trong nước.
- Nhóm chỉ số về lao động và trách nhiệm xã hội: Đánh giá số lượng và cơ cấu việc làm được tạo mới; thu nhập bình quân và các chế độ phúc lợi cho người lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật; việc tuân thủ pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và an toàn, vệ sinh lao động.
- Nhóm chỉ số về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: Đánh giá mức độ tiêu hao năng lượng, tài nguyên nước và nguyên liệu trên một đơn vị sản phẩm; công nghệ xử lý chất thải, khí thải, nước thải đạt tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; mức độ phát thải khí nhà kính và các cam kết về trung hòa carbon, kinh tế tuần hoàn.
- Nhóm chỉ số về liên kết và hiệu ứng lan tỏa: Đánh giá tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm; số lượng và giá trị hợp đồng ký kết với các nhà cung ứng nội địa; các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và nâng cao năng lực cho doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Quy trình tổ chức thực hiện và giám sát
- Giai đoạn thẩm định dự án: Các cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ vào khung chỉ số để tiến hành thẩm định, so sánh và chấm điểm hồ sơ dự án trước khi quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư.
- Giai đoạn giám sát, hậu kiểm: Định kỳ hàng năm, các doanh nghiệp FDI có trách nhiệm tự đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện các chỉ số cam kết. Cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ để đối chiếu số liệu thực tế với cam kết ban đầu.
- Chế tài xử lý và ưu đãi: Những dự án không đạt các chỉ số tối thiểu theo cam kết (đặc biệt là về môi trường và công nghệ) sẽ bị hạn chế mở rộng quy mô, không được gia hạn dự án hoặc bị xử lý vi phạm theo quy định. Ngược lại, các dự án đạt điểm số cao trong khung chỉ số sẽ được ưu tiên tiếp cận các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và các hỗ trợ thủ tục hành chính nhanh chóng.
Hiệu lực thi hành
Công văn hướng dẫn khung chỉ số các dự án đầu tư nước ngoài có hiệu lực áp dụng thống nhất kể từ ngày ban hành. Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của khung chỉ số này trong công tác quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài tại địa phương, đơn vị mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2427/UB-TĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 1994 |
CÔNG VĂN
CỦA UỶ BAN NHÀ NƯỚC SỐ 2427/UB-TĐ NGÀY 24-11-1994 VỀ HỢP TÁC VÀ ĐẦU TƯ VỀ KHUNG CHỈ SỐ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ |
Nhằm đơn giản hoá thủ tục đầu tư và rút ngắn thời gian thẩm định dự án đầu tư nước ngoài; sau khi trao đổi ý kiến với các cơ quan có liên quan, Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư dựa trên cơ sở tư liệu của gần 1.000 dự án đã được cấp giấy phép, hướng dẫn những nội dung chủ yếu của các dự án đầu tư nước ngoài thuộc các ngành may mặc, giày dép, xây dựng khách sạn, văn phòng và căn hộ cho thuê.
Đề nghị các tổ chức kinh tế Việt Nam tham khảo bản hướng dẫn này khi đàm phán, ký kết các dự án đầu tư nước ngoài. Đây là những nội dung mang tính hướng dẫn; đối với từng dự án, phải xét đến điều kiện cụ thể khi hình thành hợp đồng và các hồ sơ khác. Sau khi kết thúc đàm phán, các chủ dự án căn cứ vào bản "hướng dẫn lập hồ sơ dự án đầu tư nước ngoài" do Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư ban hành, để soạn thảo hồ sơ dự án theo các quy định hiện hành.
Các dự án được lập theo bảng hướng dẫn này và hướng dẫn lập hồ sơ, phù hợp với luật pháp sẽ được Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư, trong phạm vi thẩm quyền của mình, xem xét cấp giấy phép đầu tư trong thời hạn ngắn nhất.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc và kiến nghị gì, đề nghị phản ánh kịp thời cho Vụ Thẩm định dự án thuộc Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư.
|
| Nguyễn Mại (Đã ký) |
Công văn về khung chỉ số các dự án đầu tư nước ngoài
- Số hiệu: 2427/UB-TĐ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/11/1994
- Nơi ban hành: Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư
- Người ký: Nguyễn Mại
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/1994
- Ngày hết hiệu lực: 08/02/1995
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
