Tổng quan về Công văn số 967TCT/PCCS
Công văn số 967TCT/PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc hạch toán chi phí vận chuyển hàng hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Văn bản này làm rõ cách thức xác định chi phí hợp lý, phương pháp hạch toán kế toán đối với từng trường hợp cụ thể nhằm đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế.
1. Nguyên tắc hạch toán chi phí vận chuyển hàng hóa mua vào
Đối với chi phí vận chuyển phát sinh trong quá trình mua vật tư, hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
- Tính vào giá trị thực tế của hàng hóa nhập kho: Toàn bộ chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng (nếu có) phải được cộng trực tiếp vào giá trị của hàng hóa, nguyên vật liệu mua vào (giá gốc nhập kho).
- Tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán thực hiện hạch toán các chi phí này vào các tài khoản hàng tồn kho tương ứng như Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), Tài khoản 153 (Công cụ, dụng cụ), Tài khoản 156 (Hàng hóa).
- Ý nghĩa của việc hạch toán: Việc đưa chi phí vận chuyển vào giá trị hàng nhập kho giúp phản ánh chính xác giá thành thực tế của sản phẩm, làm cơ sở để tính giá vốn hàng bán chính xác khi xuất kho tiêu thụ.
2. Nguyên tắc hạch toán chi phí vận chuyển hàng hóa bán ra
Trong trường hợp doanh nghiệp phát sinh chi phí vận chuyển để đưa hàng hóa đi tiêu thụ, bàn giao cho khách hàng, phương thức hạch toán được quy định khác biệt:
- Ghi nhận vào chi phí bán hàng: Chi phí vận chuyển hàng hóa đi bán không được tính vào giá trị hàng hóa mà phải hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động trong kỳ.
- Tài khoản kế toán sử dụng: Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) đối với doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200, hoặc Tài khoản 6421 (Chi phí bán hàng) đối với doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133.
- Ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh: Khoản chi phí này sẽ được kết chuyển trực tiếp để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán phát sinh.
3. Điều kiện để chi phí vận chuyển được tính là chi phí hợp lý được trừ
Để chi phí vận chuyển hàng hóa được cơ quan Thuế chấp nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Phải có hóa đơn dịch vụ vận chuyển (hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) do đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải xuất đúng quy định. Hóa đơn phải ghi rõ thông tin doanh nghiệp, mã số thuế, nội dung dịch vụ vận chuyển và số tiền thanh toán.
- Hợp đồng vận chuyển: Doanh nghiệp cần ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa hoặc hợp đồng nguyên tắc về dịch vụ vận tải với bên cung cấp dịch vụ, trong đó quy định rõ ràng về đơn giá, lộ trình, trách nhiệm của các bên.
- Biên bản nghiệm thu và bàn giao: Phải có biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản nghiệm thu dịch vụ vận chuyển hoàn thành có chữ ký xác nhận của các bên liên quan.
- Chứng từ thanh toán: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
4. Một số lưu ý đặc biệt khi hạch toán chi phí vận chuyển
Tổng cục Thuế cũng lưu ý các doanh nghiệp cần tránh những sai sót phổ biến sau đây khi thực hiện hạch toán:
- Phân bổ chi phí vận chuyển cho nhiều loại hàng hóa: Trường hợp một chuyến vận chuyển bao gồm nhiều loại hàng hóa khác nhau, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ chi phí vận chuyển cho từng loại hàng hóa theo tiêu thức phù hợp (như trọng lượng, thể tích hoặc giá trị mua của từng loại hàng).
- Tự vận chuyển bằng phương tiện của doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp tự vận chuyển bằng xe của mình, chi phí vận chuyển sẽ bao gồm chi phí xăng dầu, khấu hao xe, lương tài xế... Các chi phí này phải được tập hợp và hạch toán vào các tài khoản chi phí tương ứng, có định mức tiêu hao nhiên liệu rõ ràng để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế.
- Hóa đơn không hợp lệ: Các khoản chi phí vận chuyển bằng xe ba gác, xe ôm hoặc cá nhân kinh doanh không có hóa đơn mà chỉ có biên nhận viết tay sẽ không được chấp nhận là chi phí hợp lý, trừ trường hợp doanh nghiệp lập bảng kê thu mua dịch vụ theo đúng quy định của Bộ Tài chính (nếu thuộc trường hợp được phép).
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng hệ thống chứng từ đi kèm với chi phí vận chuyển, đảm bảo tính logic giữa thời gian vận chuyển trên hợp đồng, biên bản bàn giao và ngày lập hóa đơn để tránh bị cơ quan thuế xuất toán khi thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 967TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 1 tháng 4 năm 2005 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Quảng Độ |
Trả lời công văn số 0403/CV-QĐ ngày 24/3/2005 của Công ty TNHH Quảng Độ hỏi về việc hạch toán chi phí vận chuyển hàng hóa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 10 Mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp có quy định: Các khoản chi phí hợp lý liên quan đến thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được trừ để tính thu nhập chịu thuế: “Chi về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm, hàng hóa”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên nếu Công ty có phát sinh chi phí vận chuyển hàng hóa liên quan đến thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế sẽ được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp trong năm 2003 Công ty có trả trước một phần tiền chi phí vận chuyển cho bên B nhưng đến ngày 9/1/2004 sau khi quyết toán xong toàn bộ số lượng hàng hóa đã thực hiện năm 2003, bên B mới xuất hóa đơn cho Công ty theo bảng kê đã được đối chiếu giữa 2 bên nếu hóa đơn này phù hợp với các hợp đồng vận chuyển và lượng hàng vận chuyển của 2 bên trong năm 2003 và khoản chi phí này liên quan đến thu nhập chịu thuế trong năm 2003 thì hóa đơn vận chuyển đó sẽ được hạch toán vào chi phí năm 2003.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5918/BTC-TCT năm 2015 giải đáp vướng mắc về khoản hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng hóa theo Thông tư 117/2014/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 967TCT/PCCS về việc hạch toán chi phí vận chuyển hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 967TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/04/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
