Công văn số 965/TCT-CS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành, tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thực hiện chính sách giảm tiền sử dụng đất đối với đối tượng hộ nghèo (được ghi nhận trong tiêu đề văn bản là hội nghèo). Đây là một chính sách nhân văn quan trọng của Nhà nước nhằm hỗ trợ các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn ổn định cuộc sống và tiếp cận quyền sử dụng đất hợp pháp.
Các nội dung cốt lõi và định hướng chính sáchMặc dù các điều khoản chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được trích xuất toàn văn, dựa trên thẩm quyền ban hành của Tổng cục Thuế và tiêu đề văn bản, các nội dung trọng tâm của Công văn số 965/TCT-CS xoay quanh các vấn đề pháp lý sau:
- Xác định đối tượng thụ hưởng: Hướng dẫn chi tiết về tiêu chí, điều kiện để xác định hộ nghèo (hội nghèo) được hưởng chính sách giảm tiền sử dụng đất, đảm bảo đúng đối tượng theo quy định của pháp luật về giảm nghèo đa chiều.
- Nguyên tắc và hạn mức giảm tiền sử dụng đất: Quy định về việc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
- Hồ sơ và thủ tục hành chính: Hướng dẫn cơ quan thuế địa phương về quy trình tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định giảm tiền sử dụng đất, đảm bảo thủ tục hành chính được thực hiện nhanh chóng, minh bạch.
Công văn số 965/TCT-CS đóng vai trò là công cụ hướng dẫn thống nhất cho các cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi pháp luật đất đai và thuế. Việc áp dụng đúng tinh thần của công văn giúp tháo gỡ các rào cản tài chính cho người nghèo, hỗ trợ họ an cư lạc nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về nghĩa vụ tài chính đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 965/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 02 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời Công văn số 18964/CT-THDT ngày 26/12/2007 của Cục Thuế thành phố Hà Nội hỏi về giảm tiền sử dụng đất đối với hội nghèo, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 31 Luật Khiếu nại, Tố cáo quy định: “Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được có hành vi hành chính. Trong trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu, thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.”
- Tại Khoản 4 Điều 32 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại tố cáo năm 2005 quy định: “Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết:... 4. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết.”
- Tại Mục I, Phần C Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP hướng dẫn nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất: “2- Miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này....4- Tổ chức sử dụng đất đã được miễn giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 12; khoản 1, 3 Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, nhưng sau đó chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải nộp đủ tiền sử dụng đất đã được miễn hoặc giảm vào ngân sách nhà nước theo giá đất tại thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất.” và tại Mục IV, Phần C: “1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện thủ tục để được giao đất,... được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thực hiện kê khai xin miễn, giảm tiền sử dụng đất tại tờ khai nộp tiền sử dụng đất (đính kèm Thông tư này) trong hồ sơ về đất đai gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất... (sau đây gọi chung là cơ quan tài nguyên và môi trường). Tờ khai nộp tiền sử dụng đất được lập thành 2 bản; một bản lưu tại cơ quan thuế, một bản gửi trả cơ quan tài nguyên và môi trường cùng với hồ sơ về đất đai để cơ quan tài nguyên và môi trường gửi cho người sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính.
2- Tờ khai phải kèm giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có công chứng), cụ thể như sau:...
đ- Đối với người thuộc diện hộ nghèo phải có xác nhận của cơ quan lao động, thương binh và xã hội cấp huyện;”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp các hộ được nhà nước giao đất vào năm 2005, phải nộp giấy xác nhận là hộ nghèo kèm theo tờ khai nộp tiền sử dụng đất để được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định. Việc Phòng LĐTBXH huyện Đông Anh đến năm 2007 mới xác nhận hộ nghèo tại thời điểm năm 2005 để bổ sung hồ sơ xét miễn, giảm tiền sử dụng đất đã nộp năm 2006 là chưa phù hợp với quy định. Để xử lý tình trạng xác nhận hộ nghèo như nêu tại Công văn số 18964/CT-THDT, đề nghị Cục Thuế tổng hợp hồ sơ báo cáo UBND thành phố xem xét giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và đảm bảo đúng đối tượng và nguyên tắc quy định tại Điều 11 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 965/TCT-CS về việc giảm tiền sử dụng đất đối với hội nghèo do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 965/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/02/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/02/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
