Tóm tắt Công văn số 949/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế
Công văn số 949/TCT-PCCS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc thực thi chính sách thuế. Dưới đây là phần tổng hợp và phân tích các nội dung trọng tâm dựa trên thông tin thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ký hiệu văn bản: 949/TCT-PCCS.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn, giải thích và thực thi các chính sách thuế hiện hành, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng luật thuế của người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp.
2. Phân tích nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc pháp lý của các văn bản hướng dẫn chính sách thuế, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung thiết lập nền tảng áp dụng quy định bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng của công văn đối với các hành vi, giao dịch hoặc loại thuế cụ thể được đề cập. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để người nộp thuế đối chiếu xem hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình có thuộc đối tượng điều chỉnh hay không.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Chỉ rõ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoặc cơ quan thuế trực tiếp chịu sự tác động và có trách nhiệm thi hành các hướng dẫn tại công văn này.
- Nguyên tắc áp dụng chính sách (Điều 3): Nêu bật các nguyên tắc cốt lõi trong việc tính thuế, kê khai thuế hoặc miễn giảm thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Các định nghĩa và thuật ngữ liên quan (Điều 4): Giải thích chi tiết các khái niệm chuyên ngành hoặc các thuật ngữ kỹ thuật được sử dụng xuyên suốt trong văn bản để tránh việc hiểu sai lệch hoặc áp dụng không đồng nhất giữa các địa phương.
3. Đánh giá vai trò pháp lý của Công văn 949/TCT-PCCS
Văn bản đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn thực tế cho doanh nghiệp, giúp đồng nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế địa phương. Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn trong công văn giúp người nộp thuế giảm thiểu tối đa rủi ro pháp lý và tránh các sai sót trong quá trình quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 949/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 454/CT-THDT ngày 22/1/2007 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về chi phí lương, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 3.1 mục III phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi phí tiền lương tính vào chi phí hợp lý như sau:
"a. Đối với doanh nghiệp nhà nước: Chi phí tiền lương phải trả cho người lao động được xác định căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hướng dẫn về chế độ tiền lương, tiền công và khoản phụ cấp theo quy định của Bộ luật lao động.
b. Đối với cơ sở kinh doanh khác: Chi phí tiền lương phải trả cho người lao động căn cứ vào hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
Hàng năm, cơ sở kinh doanh phải đăng ký với cơ quan thuế về tổng quỹ lương phải trả trong năm, căn cứ và phương pháp xây dựng tổng quỹ cùng với việc nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp".
Điều 28 Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994 được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02/4/2002 quy định: “Hợp đồng lao động được ký kết bằng văn bản và phải được làm thành hai bản, mỗi bên giữ một bản. Đối với một số công việc có tính chất tạm thời mà thời hạn dưới ba tháng hoặc đối với lao động giúp việc gia đình thì các bên có thể giao kết bằng miệng. Trong trường hợp giao kết bằng miệng, thì các bên đương nhiên phải tuân theo các quy định của pháp luật lao động”.
Căn cứ các quy định nêu trên: doanh nghiệp thuê lao động có thời hạn dưới 3 tháng không ký hợp đồng bằng văn bản, đã chi trả tiền công phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh thì tiền công trả cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Chứng từ chi tiền phải đảm bảo các nội dung của chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Trường hợp cơ sở kinh doanh không đăng ký với cơ quan thuế tiền lương thời vụ trong tổng quỹ tiền lương nhưng thực tế có chi trả lương thời vụ phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh và có chứng từ theo quy định thì tiền công trả cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng Cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết và thực hiện đúng quy định./.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 949/TCT-PCCS của Tổng cục thuế về chính sách thuế
- Số hiệu: 949/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
