Công văn số 947/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn công tác tính thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân, đảm bảo việc thu thuế được thực hiện đúng quy định, công bằng và minh bạch.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp trong quá trình quản lý, kiểm tra thuế; các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập; và các cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm ban hành.
- Xác định thu nhập chịu thuế và phương pháp tính thuế
- Hướng dẫn chi tiết cách xác định các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công của người có thu nhập cao.
- Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để tính thuế đối với thu nhập của cá nhân cư trú, đảm bảo tính công bằng trong điều tiết thu nhập.
- Quy định phương pháp khấu trừ thuế tại nguồn đối với các khoản chi trả thu nhập vãng lai hoặc thu nhập của cá nhân không cư trú theo tỷ lệ quy định.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập
- Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trước khi thực hiện chi trả thu nhập cho cá nhân.
- Thực hiện việc kê khai, lập tờ khai khấu trừ thuế và nộp đầy đủ, kịp thời số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Cung cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân bị khấu trừ thuế theo yêu cầu của họ để làm căn cứ quyết toán thuế sau này.
- Công tác quản lý, thanh tra và kiểm tra của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng các quy định tại công văn này.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế của các đơn vị chi trả thu nhập nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
- Giải quyết nhanh chóng các vướng mắc, khiếu nại của người nộp thuế liên quan đến việc tính thuế và hoàn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 947/TCT-TNCN có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất trong toàn ngành thuế cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật mới thay thế hoặc bổ sung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 947/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2009 |
Kính gửi: Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
Trả lời công văn số 2978/CSVN-LĐTL ngày 31/12/2008 về việc tính thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao của công nhân cao su của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại tiết 1.1.1 mục 1.1 Phần II Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính thì đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là số tiền của từng cá nhân thực nhận tính bình quân tháng trong năm trên 5 triệu đồng. Căn cứ vào bảng lương hàng tháng, các Công ty trong Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và nộp ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
Trường hợp các Công ty cao su giao khoán trực tiếp cho từng cá nhân không phải là công nhân cao su, không ký hợp đồng lao động trực tiếp, thì thực hiện khấu trừ 10% đối với các khoản chi trả trên 500.000đồng/lần.
Tổng cục Thuế thông báo để Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 947/TCT-TNCN về tính thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 947/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/03/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
