Tóm tắt Công văn số 943/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về thuế GTGT đối với hàng chuyển khẩu
Công văn số 943/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa theo hình thức chuyển khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và các thủ tục liên quan.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với hàng chuyển khẩu
Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế, hoạt động kinh doanh hàng hóa theo hình thức chuyển khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này được áp dụng dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Hàng hóa chuyển khẩu là hàng hóa được mua từ một quốc gia, vùng lãnh thổ để bán sang một quốc gia, vùng lãnh thổ khác ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
- Do hàng hóa không tiêu dùng tại thị trường nội địa Việt Nam, hoạt động này không phát sinh giá trị gia tăng chịu thuế tại Việt Nam, vì vậy thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển khẩu không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đầu ra đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động này.
2. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan đến hàng chuyển khẩu
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc xử lý thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh hàng chuyển khẩu:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng chuyển khẩu (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT và hoạt động kinh doanh chuyển khẩu (không chịu thuế GTGT) thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
- Nếu không hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
3. Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ chứng minh hoạt động chuyển khẩu
Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT đối với hàng chuyển khẩu, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ, chứng từ hợp pháp bao gồm:
- Hợp đồng mua hàng (hợp đồng mua hàng hóa từ thương nhân nước ngoài) và Hợp đồng bán hàng (hợp đồng bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài) theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) do bên bán nước ngoài phát hành và hóa đơn do doanh nghiệp Việt Nam phát hành cho bên mua nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng chứng minh việc thanh toán tiền mua hàng cho bên bán nước ngoài và nhận tiền thanh toán từ bên mua nước ngoài.
- Các chứng từ vận tải, vận đơn (Bill of Lading) thể hiện hàng hóa được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu mà không đi qua cửa khẩu Việt Nam, hoặc đi qua cửa khẩu Việt Nam nhưng được lưu kho ngoại quan, khu trung chuyển theo quy định của pháp luật hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 943/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty TNHH Quốc tế Phúc Sinh
Trả lời công văn số 29-01/2007 ngày 09/01/2007 của Công ty TNHH Quốc tế Phúc Sinh về việc thuế GTGT hàng bán theo phương thức chuyển khẩu; Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 22 mục II Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy đinh: “Hàng chuyển khẩu” không thuộc diện chịu thuế GTGT.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Quốc tế Phúc Sinh kinh doanh hàng hóa xuất khẩu theo phương thức chuyển khẩu không thuộc diện chịu thế GTGT. Công ty lập hóa đơn GTGT bán ra dòng thuế suất không ghi gạch chéo.
Hàng tháng Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT Tờ khai thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư số 127/2004/TT-BTC ngày 27/12/2004 của Bộ Tài chính. Do hàng hoá mua vào không hiện diện tại Việt Nam nên không phát sinh số thuế GTGT đầu vào nhưng Công ty vẫn phải kê khai đầy đủ giá trị hàng hóa mua vào/ bán ra của lô hàng này vào Tờ khai thuế GTGT hàng tháng (hàng hóa mua vào ô số 16, hàng hóa bán ra ô số 26). Việc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c.1.2 mục III Phần III phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 nêu trên của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Quốc tế Phúc Sinh biết và thực hiện./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 127/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 127/2003/TT-BTC và Thông tư 84/2004/TT-BTC về mẫu tờ khai và hướng dẫn lập tờ khai thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 943/TCT-PCCS của Tổng cục thuế về thuế GTGT hàng chuyển khẩu
- Số hiệu: 943/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
