TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 94/TCT-CS VỀ VIỆC GIẢI ĐÁP CHÍNH SÁCH THUẾ
Công văn số 94/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc pháp lý liên quan đến nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và việc hạch toán chi phí tiền lương, tiền công đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách thuế được đề cập trong văn bản:
1. Quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Tổng cục Thuế làm rõ nghĩa vụ nộp thuế TNDN của Ngân hàng Công thương Việt Nam dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
- Cơ sở pháp lý chung: Theo quy định tại Điều 1 Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN, trừ các đối tượng ngoại lệ quy định tại Điều 2 của Luật này. Quy định này được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ và Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2007).
- Áp dụng đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam: Là doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan, Ngân hàng Công thương Việt Nam khi có thu nhập phát sinh đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN theo đúng quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Mối quan hệ giữa văn bản thuế và văn bản chuyên ngành: Thông tư số 12/2006/TT-BTC ngày 21/2/2006 của Bộ Tài chính (hướng dẫn chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng theo Nghị định số 146/2005/NĐ-CP) là văn bản quản lý chuyên ngành áp dụng cho các lĩnh vực đặc thù. Trong khi đó, văn bản pháp luật về thuế là quy định áp dụng chung cho mọi đối tượng nộp thuế. Do đó, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù như ngân hàng phải chịu sự điều tiết đồng thời của cả hai loại văn bản này.
2. Quy định về hạch toán chi phí tiền lương, tiền công khi xác định thu nhập chịu thuế
Về việc trích lập quỹ dự phòng tiền lương và hạch toán vào chi phí hợp lý, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể:
- Nguyên tắc trích lập quỹ dự phòng tiền lương: Theo hướng dẫn tại điểm 5 mục III Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5/1/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các công ty Nhà nước được phép trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mục đích của việc trích lập này là nhằm bảo đảm việc trả lương cho người lao động không bị gián đoạn và tuyệt đối không được sử dụng vào mục đích khác.
- Giới hạn mức trích lập: Mức dự phòng hàng năm do Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định sau khi có ý kiến của Ban chấp hành công đoàn công ty, nhưng khống chế tối đa không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
- Áp dụng thực tế tại Ngân hàng Công thương Việt Nam: Ngân hàng thực hiện trích số tiền lương được hưởng theo đơn giá và mức lợi nhuận thực hiện đến ngày 31/12. Đến thời điểm quyết toán thuế, số tiền lương đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả thực tế cho người lao động (có số dư khoảng 15% tổng quỹ lương được hưởng) được dùng làm khoản dự phòng bổ sung vào quỹ lương năm sau liền kề. Khoản dự phòng tiền lương này nếu thực hiện đúng theo các điều kiện và giới hạn quy định tại Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH thì sẽ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện
Tổng cục Thuế đề nghị Ngân hàng Công thương Việt Nam chủ động liên hệ với cơ quan thuế địa phương quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể và thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 94/TCT-CS | Hà Nội, ngày 9 tháng 1 năm 2009 |
Kính gửi: Ngân hàng công thương Việt Nam
Trả lời công văn số 311/CV-HĐQT-NHCT11 ngày 26/11/2008 của Ngân hàng công thương Việt Nam hỏi về việc chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 1 Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 quy định: Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: "Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (dưới đây gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ đối tượng quy định tại Điều 2 của Luật này".
Theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN và Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2007 và trong Nghị định số 24/2007/NĐ-CP và Thông tư số 134/2007/TT-BTC đều quy định: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập phải nộp thuế TNDN theo quy định tại Nghị định và Thông tư này.
Căn cứ theo quy định tại Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành nêu trên thì: Ngân hàng công thương Việt Nam là doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan và nếu có thu nhập thì đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Thông tư số 12/2006/TT-BTC ngày 21/2/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày 23/11/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng là văn bản quản lý chuyên ngành áp dụng cho các lĩnh vực đặc thù và quy định về cơ chế tài chính đối với các tổ chức thuộc lĩnh vực đặc thù đó. Văn bản pháp luật về thuế là áp dụng chung cho mọi đối tượng nộp thuế, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù cũng chịu sự điều tiết của hai loại văn bản này.
2) Về hạch toán chi phí tiền lương, tiền công khi xác định thu nhập chịu thuế:
Theo hướng dẫn tại điểm 5 mục III Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5/1/2005 của Bộ LĐTBXH về quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty Nhà nước thì: Doanh nghiệp được trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Mức dự phòng hàng năm do Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định sau khi có ý kiến của Ban chấp hành công đoàn công ty nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
Như vậy căn cứ theo đơn giá tiền lương được duyệt, Ngân hàng công thương Việt Nam có trích số tiền lương được hưởng theo đơn giá và mức lợi nhuận thực hiện đến 31/12. Số tiền lương đến khi quyết toán thuế đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả cho người lao động có số dư khoảng 15% tổng quỹ lương được hưởng làm khoản dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Khoản dự phòng tiền lương này thực hiện đúng theo quy định của Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH thì sẽ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng công thương Việt Nam biết và đề nghị Ngân hàng liên hệ với cơ quan thuế địa phương thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 12/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 146/2005/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 4Thông tư 07/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 206/2004/NĐ-CP về việc quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước do Bộ Lao động thương binh và xã hội ban hành
- 5Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 94/TCT-CS về việc giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 94/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/01/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
