Tóm tắt Công văn số 89/TCT-CS về việc giải đáp chính sách thuế
Công văn số 89/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hành chính giải thích và hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về thuế. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung dựa trên thông tin trích xuất từ văn bản:
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 89/TCT-CS về việc giải đáp chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu: 89/TCT-CS.
- Nội dung trọng tâm: Giải đáp, hướng dẫn và tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế cho người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Theo tài liệu trích xuất, nội dung tập trung vào phần thiết lập nền tảng và các quy định ban đầu bao gồm:
- Phần mở đầu: Xác định rõ căn cứ pháp lý, lý do ban hành công văn nhằm giải quyết các kiến nghị, vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Phần này đóng vai trò định hướng cho toàn bộ nội dung giải đáp phía sau.
- Điều 1 đến Điều 4: Tập trung vào việc xác định phạm vi áp dụng, đối tượng điều chỉnh trực tiếp của các hướng dẫn thuế. Các điều khoản này làm rõ nguyên tắc áp dụng luật thuế, phân định thẩm quyền giải quyết và hướng dẫn cách thức phối hợp giữa các cơ quan thuế địa phương trong việc triển khai đồng bộ chính sách thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/TCT-CS | Hà Nội, ngày 9 tháng 1 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế Thái Nguyên
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1093/CT-TT&HT ngày 16/12/2008 của Cục Thuế Thái Nguyên về việc tài sản góp vốn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 4, Điều 4, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:
"Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty"
Tại Khoản 2, Điều 29, Luật Doanh nghiệp quy định:
"Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp".
Tại Khoản 1, Điều 141, Luật Doanh nghiệp quy định:
"Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp".
Căn cứ các quy định nêu trên thì doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, nghĩa là không xảy ra trường hợp tài sản của doanh nghiệp được hình thành do vốn góp từ người khác. Luật cũng quy định "Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty ...", doanh nghiệp tư nhân không phải là công ty theo quy định của Luật này, do đó, nếu có trường hợp cá nhân khác đưa tài sản của mình tham gia hoạt động của doanh nghiệp tư nhân cũng không được hiểu là góp vốn theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Tại Điểm 10a, Mục III, Phần I, Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ quy định:
"10. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp theo chính sách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân đem tài sản của mình góp vốn vào tổ chức liên doanh, hợp doanh có tư cách pháp nhân (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần...) và tổ chức liên doanh, hợp doanh đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản đó, hoặc khi các tổ chức liên doanh, hợp doanh giải thể, phân chia tài sản của mình cho các tổ chức, cá nhân thành viên đăng ký quyền sở hữu, sử dụng".
Theo quy định trên, trường hợp (Cục Thuế nêu), cá nhân có xe ô tô tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp tư nhân là mối quan hệ về việc doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân đó, xe ô tô vẫn thuộc quyền sở hữu của cá nhân đó. Trường hợp cá nhân có tài sản (xe ô tô) muốn góp vốn vào doanh nghiệp tư nhân thì doanh nghiệp đó phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH có hai thành viên trở lên) theo quy định của Luật doanh nghiệp. Sự nhầm lẫn tại Điểm 10a, Mục III, Phần I, Thông tư số 95/2005/TT-BTC nêu trên (về đối tượng là doanh nghiệp tư nhân), Tổng cục Thuế sẽ trình Bộ Tài chính sửa đổi cho phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp khi Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư này trong thời gian tới.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Thái Nguyên được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 89/TCT-CS về việc giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 89/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/01/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
