TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 847/TCT-PCCS VỀ VIỆC TRẢ LỜI CHÍNH SÁCH THUẾ
Công văn số 847/TCT-PCCS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thực thi các quy định pháp luật về thuế. Dưới đây là tổng hợp thông tin và phân tích các nội dung cốt lõi dựa trên dữ liệu văn bản được cung cấp.
- Thông tin tổng quan về văn bản pháp lý
- Tên văn bản: Công văn số 847/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu văn bản: 847/TCT-PCCS.
- Tình trạng pháp lý: Các thông tin về ngày ban hành, ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Phân tích nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung trích xuất của văn bản tập trung vào phần mở đầu mang tính chất đặt vấn đề và các điều khoản đặt nền móng từ Điều 1 đến Điều 4. Các nội dung này bao gồm:
- Phần mở đầu: Xác định lý do ban hành công văn, đối tượng nhận văn bản hướng dẫn (thường là các Cục Thuế địa phương hoặc doanh nghiệp cụ thể có vướng mắc) và các căn cứ pháp lý làm cơ sở để Tổng cục Thuế đưa ra ý kiến trả lời.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 2): Định rõ giới hạn áp dụng của hướng dẫn chính sách thuế này, xác định rõ nhóm đối tượng nộp thuế hoặc loại hình giao dịch tài chính chịu sự điều chỉnh trực tiếp bởi công văn.
- Nguyên tắc áp dụng và giải thích từ ngữ (Điều 3 - Điều 4): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành thuế được sử dụng trong văn bản và thiết lập các nguyên tắc xử lý thuế đảm bảo tính thống nhất với hệ thống pháp luật thuế hiện hành.
Khuyến nghị: Để áp dụng chính xác chính sách thuế cho từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp nội dung chi tiết của Công văn số 847/TCT-PCCS với các văn bản quy phạm pháp luật gốc về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng hoặc quản lý thuế có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 847/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 1511/CT-TTHT ngày 17/11/2005 của Cục thuế tỉnh Bình Phước hỏi về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Về việc giảm giá vé thu phí sử dụng đường bộ của dự án BOT:
Tại Điểm 1, Mục IV Phần II Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 7/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ có hướng dẫn: “Mức thu phí đường bộ đầu tư để kinh doanh (kể cả BOT và các loại hình kinh doanh khác) là giá cước dịch vụ sử dụng đường bộ đã bao gồm thuế GTGT, do Bộ Tài chính (đối với quốc lộ) hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể (đối với đường địa phương), phù hợp với cấp đường và độ dài đoạn đường thu phí theo dự án đầu tư được duyệt và đề nghị của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá 2 (hai) lần mức thu phí đường bộ đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước.
Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên thì đoạn đường mà Công ty cổ phần kinh doanh BOT đường ĐT 741 thực hiện (đường địa phương) do địa phương quản lý. Vì vậy việc quy định mức thu phí hoặc giảm phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2) Về cách xác định nguyên giá và thời gian sử dụng của TSCĐ:
a/ Về cách xác định nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng được áp dụng theo quy định tại Điểm 2 Điều 10 Mục III Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Theo ví dụ trong công văn thì nguyên giá TSCĐ của chiếc ô tô là 200 triệu đồng. Thời gian còn phải khấu hao được xác định bằng thời gian khấu hao quy định tại Điểm 1 Mục D (phương tiện vận tải đường bộ) Phụ lục 1 Khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ (10 năm) trừ đi thời gian ô tô đã sử dụng trước khi thành lập doanh nghiệp tư nhân.
Giá trị TSCĐ còn lại để khấu hao được xác định bằng:
| 200 triệu đồng | x (10 năm - thời gian sử dụng trước đây) |
| 10 năm |
b/ Tại tiết c Điểm 1 Điều 4 Mục II Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2006/QĐ-BTC có hướng dẫn: “Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ cộng các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời Điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ càc Khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các Khoản chi phí khác vượt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất)”.
Trường hợp doanh nghiệp có tự xây dựng các công trình nhỏ như nhà cửa, nhà kho nếu các chi phí tự xây có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì nguyên giá TSCĐ tự làm được xác định theo hướng dẫn nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 847/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế
- Số hiệu: 847/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/03/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
