Tóm tắt Công văn số 834/TCT-CS về chính sách thuế của Tổng cục Thuế
Công văn số 834/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế. Dưới đây là phần tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 834/TCT-CS về việc chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Mục tiêu ban hành: Hướng dẫn, giải thích và thống nhất cách áp dụng các quy định pháp luật về thuế đối với người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp.
- Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Phần mở đầu: Thiết lập cơ sở pháp lý và bối cảnh ban hành công văn. Nội dung này nêu rõ các căn cứ pháp lý từ các Luật Thuế, Nghị định và Thông tư hướng dẫn hiện hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình quản lý thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Xác định rõ giới hạn không gian, thời gian và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của hướng dẫn tại công văn này. Điều này giúp người nộp thuế xác định chính xác trường hợp của mình có thuộc diện áp dụng chính sách nêu tại văn bản hay không.
- Điều 2 - Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế: Quy định các nguyên tắc nền tảng trong việc xác định nghĩa vụ thuế, đảm bảo tính khách quan, minh bạch và tuân thủ đúng tinh thần của Luật Quản lý thuế. Các nguyên tắc này là kim chỉ nam để giải quyết các tranh chấp hoặc mơ hồ trong cách hiểu luật.
- Điều 3 - Hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Chi tiết hóa quy trình, thủ tục, hồ sơ cần thiết mà người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung này hướng tới việc đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ nguồn thu ngân sách.
- Điều 4 - Trách nhiệm của các bên liên quan: Phân định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc đôn đốc, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra; đồng thời nhấn mạnh trách nhiệm tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của người nộp thuế.
Khuyến nghị: Do tính chất đặc thù của các công văn hướng dẫn thuế thường gắn liền với từng trường hợp thực tế cụ thể, người nộp thuế cần đối chiếu kỹ lưỡng hoàn cảnh thực tế của đơn vị mình với các điều kiện quy định từ Điều 1 đến Điều 4 nêu trên trước khi áp dụng thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 834/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ninh.
Trả lời công văn số 4507/CT-KT2 ngày 26/11/2007 của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh và công văn số 786/2007/CTN ngày 20/9/2007 của Công ty thi công và cấp nước Quảng Ninh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ mục III Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 03/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và điểm 2 công văn số 7711/TC- TCT ngày 13/7/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA thì tuỳ vào dự án ODA không hoàn lại và dự án ODA vay ưu đãi, hợp đồng đã ký và phê duyệt bao gồm hoặc không bao gồm thuế GTGT để xác định đối tượng được hoàn thuế GTGT và đối tượng nộp thuế GTGT theo một trong các trường hợp dưới đây:
Trường hợp Công ty thi công và cấp nước Quảng Ninh ký hợp đồng với chủ dự án ODA không hoàn lại để thực hiện di dời đường nước phục vụ giải phóng mặt bằng cầu Bãi Cháy- TP Hạ Long với giá không có thuế GTGT thì chủ dự án không phải trả thuế GTGT và Công ty được hoàn thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ việc thực hiện hợp đồng.
Trường hợp Công ty thi công và cấp nước Quảng Ninh ký hợp đồng với chủ dự án ODA vay ưu đãi với giá không có thuế GTGT, chủ dự án không được NSNN bố trí vốn đối ứng để thanh toán tiền thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án, Công ty không phải tính thuế GTGT đầu ra và được hoàn lại thuế GTGT đầu vào.
Trường hợp Công ty thi công và cấp nước Quảng Ninh ký hợp đồng với chủ dự án ODA vay ưu đãi với giá không có thuế GTGT, chủ dự án được NSNN bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho Công ty theo giá có thuế GTGT, Công ty phải tính và kê khai nộp thuế GTGT theo quy định.
Căn cứ vào hướng dẫn trên, đề nghị Cục thuế tỉnh Quảng Ninh kiểm tra và xác định loại hình dự án ODA đã được ký và phê duyệt; Ban đền bù giải phóng mặt bằng đường 18 TP Hạ Long ký hợp đồng với Công ty thi công và cấp nước Quảng Ninh đã đúng thẩm quyền chưa để hướng dẫn Công ty thi công và cấp nước Quảng Ninh thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Ninh biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 834/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 834/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/02/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
