Tóm tắt Công văn số 807/TCT-KK năm 2018 về quản lý thuế đối với doanh thu thu hộ
Công văn số 807/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về công tác quản lý thuế đối với các khoản doanh thu thu hộ của doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và cách thức lập hóa đơn, chứng từ đối với các khoản tiền thu hộ, chi hộ.
1. Nguyên tắc xác định và ghi nhận doanh thu thu hộ
Theo hướng dẫn tại Công văn số 807/TCT-KK và các quy định pháp luật thuế liên quan, các khoản thu hộ, chi hộ được xác định dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Bản chất giao dịch: Khoản thu hộ là khoản tiền mà doanh nghiệp nhận từ khách hàng hoặc bên thứ ba theo ủy quyền của một đơn vị khác (bên ủy quyền), sau đó phải bàn giao lại toàn bộ số tiền này cho bên ủy quyền.
- Không ghi nhận doanh thu, chi phí: Doanh nghiệp thực hiện thu hộ không được ghi nhận khoản tiền này vào doanh thu tính thuế TNDN, đồng thời cũng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi hộ tương ứng.
- Hợp đồng ủy quyền: Giao dịch thu hộ, chi hộ phải được thể hiện rõ ràng bằng văn bản, hợp đồng ủy quyền hoặc các thỏa thuận hợp pháp giữa hai bên.
2. Quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản thu hộ
Về nghĩa vụ thuế GTGT đối với các khoản thu hộ, Công văn làm rõ các nội dung sau:
- Không chịu thuế GTGT: Các khoản tiền thu hộ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT của doanh nghiệp thu hộ. Doanh nghiệp thu hộ không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với khoản tiền này.
- Hóa đơn đầu vào và đầu ra: Khi nhận tiền thu hộ, doanh nghiệp thu hộ không lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) theo quy định. Bên ủy quyền thu hộ mới là đơn vị có nghĩa vụ xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng thực tế mua hàng hóa, dịch vụ.
- Trường hợp có phí dịch vụ thu hộ: Nếu doanh nghiệp thu hộ được hưởng một khoản phí dịch vụ (phí thu hộ), thì khoản phí dịch vụ này là doanh thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT đối với phần phí dịch vụ được hưởng theo thuế suất quy định.
3. Quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với thuế TNDN, việc xử lý các khoản thu hộ, chi hộ được thực hiện như sau:
- Loại trừ khỏi doanh thu tính thuế: Toàn bộ khoản tiền thu hộ được chuyển trả cho bên ủy quyền không tính vào doanh thu chịu thuế TNDN của bên thu hộ.
- Chi phí không được trừ: Các khoản chi hộ do doanh nghiệp thực hiện thay cho bên ủy quyền không được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp chi hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mang tên bên ủy quyền.
4. Yêu cầu về quản lý thuế và chứng từ đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính minh bạch và tránh rủi ro bị truy thu thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện thu hộ phải tuân thủ các quy định về chứng từ:
- Theo dõi riêng biệt: Doanh nghiệp phải mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng biệt các khoản thu hộ, chi hộ, không được hạch toán chung vào tài khoản doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
- Hồ sơ chứng minh: Phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng ủy quyền thu hộ, chi hộ, các chứng từ thu tiền, chuyển tiền và hóa đơn của bên ủy quyền để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 807/TCT-KK | Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời các công văn số 44527/CT-TTHT ngày 03/7/2017 và số 62371/CT-TTHT ngày 15/9/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc kê khai hóa đơn và doanh thu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT:
"Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm : . . . " .
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quý. định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN:
"1. Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm :... " .
Căn cứ các quy định nêu trên và báo cáo của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại các công văn nêu trên:
1. Đối với Công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị Hà Nội:
Khoản thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; giá dịch vụ vệ sinh môi trường đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và theo ủy quyền của Ban quản lý dự án đần tư xây dựng quận Hai Bà Trưng là khoản thu hộ.
- Công ty có trách nhiệm lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng theo quy định khi thực hiện thu giá dịch vụ do UBND thành phố Hà Nội quy định. Trường hợp Công ty đã thu giá dịch vụ cao hơn giá do UBND thành phố Hà Nội quy định thì Công ty có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng theo quy định; trường hợp không xác định được khách hàng thì Công ty có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền đã thu chênh lệch vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Công ty có trách nhiệm lập Bảng tổng hợp các hóa đơn GTGT thu giá dịch vụ theo quy định tại Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND nêu trên có xác nhận của công ty và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận Hai Bà Trưng làm căn cứ nộp toàn bộ số tiền thu giá dịch vụ (bao gồm gồm cả thuế GTGT) cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận Hai Bà Trưng và lưu hồ sơ Công ty. Công ty không được kê khai thuế đối với toàn bộ số tiền thu giá dịch vụ đã nộp cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận Hai Bà Trưng.
- Công ty thực hiện lập hóa đơn GTGT khi nhận doanh thu là khoản chi phí phục vụ cho hoạt động thu giá dịch vụ nhận được từ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận Hai Bà Trưng làm cơ sở kê khai, tính nộp thuế theo quy định.
2. Đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận Hai Bà Trưng:
Căn cứ Bảng tổng hợp các hóa đơn GTGT thu giá dịch vụ theo quy định tại Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND nêu trên, thực hiện:
- Chuyển trả khoản chi phí phục vụ cho hoạt động thu giá dịch vụ cho Công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị Hà Nội.
- Tổng hợp kê khai, tính nộp thuế theo quy định, trong đó có khoản doanh thu giá dịch vụ nhận được từ Công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị Hà Nội và khoản chi phí phục vụ cho hoạt động thu giá dịch vụ đã trả cho Công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị Hà Nội nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3300 TCT/NV6 ngày 12/09/2003 của Tổng cục thuế về việc doanh thu thu hộ
- 2Công văn 2539/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế về việc sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng đối với doanh thu thu hộ, chi hộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4751/TCT-TNCN năm 2018 về xác định mức doanh thu phải nộp thuế đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 525/TCT-DNNCN năm 2024 công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3300 TCT/NV6 ngày 12/09/2003 của Tổng cục thuế về việc doanh thu thu hộ
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2539/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế về việc sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng đối với doanh thu thu hộ, chi hộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Quyết định 54/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; giá dịch vụ vệ sinh môi trường đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6Công văn 4751/TCT-TNCN năm 2018 về xác định mức doanh thu phải nộp thuế đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 525/TCT-DNNCN năm 2024 công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 807/TCT-KK năm 2018 về quản lý thuế đối với doanh thu thu hộ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 807/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
